
Dựa vào kết quả xét nghiệm DNA, hãy chọn phát biểu đúng.
- A. Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.
- B. Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.
- C. Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.
- D. Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.
- A. glucose; ATP.
- B. ATP; Glucose.
- C. ATP; lactic acid.
- D. lactic acid; ATP.
- A. Vì tiếng khóc báo hiệu trẻ khỏe mạnh, bình thường.
- B. Vì tiếng khóc đầu đời giúp cho phổi được nở ra, sẵn sàng chức năng hô hấp.
- C. Vì tiếng khóc đầu đời giúp báo hiệu cơ thể của trẻ cần được bổ sung dinh dưỡng.
- D. Vì tiếng khóc đầu đời giúp cho không khí được lưu thông do phổi của trẻ mới sinh chưa có chức năng hô hấp.
- A. Tăng cường sức mạnh của thành động mạch, vì điều này sẽ làm giảm thể tích của khoang mạch và giảm huyết áp.
- B. Giảm độ co giãn của thành động mạch, vì điều này sẽ làm tăng thể tích khoang mạch và giúp giảm huyết áp.
- C. Tăng độ co giãn của thành động mạch, vì điều này sẽ giúp các động mạch mở rộng hơn và giảm huyết áp.
- D. Giảm kích thước của các tĩnh mạch, vì điều này sẽ làm giảm lượng máu trở về tim và giúp giảm huyết áp.
- A. Sản xuất kháng thể và tạo tế bào nhớ để nhận diện và tấn công các kháng nguyên cụ thể.
- B. Sử dụng hàng rào vật lý và tế bào miễn dịch bẩm sinh để ngăn chặn tất cả các tác nhân gây bệnh.
- C. Hoạt động ngay lập tức để tiêu diệt tác nhân gây bệnh mà không cần ghi nhớ kháng nguyên.
- D. Chỉ phản ứng với vi khuẩn và không ảnh hưởng đến virus hoặc ký sinh trùng.
- A. Dung dịch lọc từ chứa dầu oliu.
- B. Dung dịch lọc từ nước mía.
- C. Dung dịch canh cua.
- D. Dung dịch lọc từ đường nho.
- A. Bệnh ung thư là một loại bệnh di truyền, thường phát sinh ở các tế bào sinh dưỡng và không thể truyền qua các thế hệ.
- B. Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do đột biến gene lặn trên NST giới tính X, thường phổ biến ở nam và ít gặp ở nữ.
- C. Bệnh Phenylketone niệu (Phenylketonuria) có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và loại bỏ phenylalanine ra khỏi khẩu phần ăn từ giai đoạn sớm.
- D. Hội chứng Down là một loại bệnh di truyền tế bào và có thể được phát hiện sớm bằng phương pháp sinh thiết tua nhau thai.

Biết rằng hai cặp gene qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; tính trạng hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III$_{10}$ và III$_{11}$ sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng trên là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)
- A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
- B. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
- C. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
- D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
- A. Hàm lượng protein trong tế bào.
- B. Nồng độ ABA (acid abscicis).
- C. Độ ẩm.
- D. Cấu trúc thành tế bào.
- A. Noãn trở thành hạt, bầu nhụy trở thành quả.
- B. Bầu nhụy trở thành hạt, noãn trở thành quả.
- C. Micropyle (Phần đầu tiên của phôi) trở thành hạt, lá đài trở thành quả.
- D. Đầu nhụy trở thành hạt, noãn trở thành quả.
- A. 60%.
- B. 20%.
- C. 30%.
- D. 15%.
- A. Tất cả con trai và con gái không mắc bệnh.
- B. 50% con gái mù màu, 50% con gái không mù màu, 50% con trai mù màu, 50% con trai không mù màu.
- C. Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
- D. Tất cả con trai mù màu, 50% con gái mù màu, 50% con gái bình thường.
- A. phân loại được các gene cần truyền.
- B. nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
- C. cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.
- D. đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
EPO (erythropoietin) là hormone có vai trò quan trọng trong sản sinh hồng cầu. EPO được sản sinh ở gan và thận. Hematocrit (Hct) là một chỉ số trong xét nghiệm máu thể hiện tỉ lệ phần trăm của thể tích hồng cầu so với thể tích máu.
Bảng dưới đây thể hiện số liệu về hàm lượng EPO và chỉ số Hct của 6 mẫu thí nghiệm được đánh mã số lần lượt từ No1 đến No6 và giới hạn của các chỉ số này ở người trưởng thành khỏe mạnh.

Trong số những người có mẫu xét nghiệm trên có một người là vận động viên bơi lội Olympic quốc tế (T1), một người là bệnh nhân suy thận nặng (T2), một người là bệnh nhân bị suy tủy xương (T3), một người bị bệnh đa hồng cầu nguyên phát (T4).
Câu 15: Cơ quan nào là cơ quan mà EPO tác động?
- A. Thận.
- B. Máu.
- C. Lá lách.
- D. Tủy xương.
- A. Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao kích thích gan và thận không sản sinh EPO.
- B. Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao dẫn tới nồng độ oxygen trong máu cao nên không kích thích gan và thận sản sinh EPO.
- C. Người No2 bị đa hồng cầu nguyên phát nên lượng hồng cầu sản sinh liên tục dẫn đến suy thận, từ đó sản sinh ít EPO.
- D. Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao dẫn tới nồng độ oxygen trong máu thấp nên không kích thích gan và thận sản sinh EPO.
- A. EPO cải thiện thiếu máu nhưng không ảnh hưởng đến mức creatinine.
- B. EPO cải thiện tình trạng thiếu máu và có thể gián tiếp làm tăng mức creatinine huyết thanh do sự gia tăng sản xuất tế bào hồng cầu.
- C. EPO có thể làm giảm mức creatinine huyết thanh do việc tăng cường oxygen hoá mô.
- D. Sử dụng EPO không có tác động rõ rệt đến chức năng thận hoặc mức creatinine huyết thanh.
