Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 6
Câu 1 Nhận biết
Trong vụ án hình sự, trên móng tay nạn nhân có để lại một số mẫu da nhỏ mà đội điều tra nghi ngờ là của hung thủ. Để giam giữ và điều tra đối tượng tình nghi, đội này yêu cầu cho xét nghiệm DNA ở 3 người là đối tượng 1 (ĐT 1), đối tượng 2 (ĐT 2), đối tượng 3 (ĐT 3) và thu được kết quả như sau:

Dựa vào kết quả xét nghiệm DNA, hãy chọn phát biểu đúng.

  • A.
    Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.
  • B.
    Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.
  • C.
    Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.
  • D.
    Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
"Sau khi tập luyện vất vả, tế bào cơ sẽ giảm lượng ______(1)______ và tăng thêm ______(2)______". Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

  • A.
    glucose; ATP.
  • B.
    ATP; Glucose.
  • C.
    ATP; lactic acid.
  • D.
    lactic acid; ATP.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Trẻ sơ sinh luôn cần cất tiếng khóc khi chào đời, nếu trường hợp trẻ không khóc thì bác sĩ cũng sẽ vỗ nhẹ để cho trẻ cất tiếng khóc. Việc này có ý nghĩa như thế nào?

  • A.
    Vì tiếng khóc báo hiệu trẻ khỏe mạnh, bình thường.
  • B.
    Vì tiếng khóc đầu đời giúp cho phổi được nở ra, sẵn sàng chức năng hô hấp.
  • C.
    Vì tiếng khóc đầu đời giúp báo hiệu cơ thể của trẻ cần được bổ sung dinh dưỡng.
  • D.
    Vì tiếng khóc đầu đời giúp cho không khí được lưu thông do phổi của trẻ mới sinh chưa có chức năng hô hấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh cao huyết áp và bác sĩ khuyên nên thực hiện các biện pháp giảm huyết áp. Để giảm huyết áp hiệu quả, điều nào sau đây về cấu trúc hệ mạch cần được chú ý và tại sao?

  • A.
    Tăng cường sức mạnh của thành động mạch, vì điều này sẽ làm giảm thể tích của khoang mạch và giảm huyết áp.
  • B.
    Giảm độ co giãn của thành động mạch, vì điều này sẽ làm tăng thể tích khoang mạch và giúp giảm huyết áp.
  • C.
    Tăng độ co giãn của thành động mạch, vì điều này sẽ giúp các động mạch mở rộng hơn và giảm huyết áp.
  • D.
    Giảm kích thước của các tĩnh mạch, vì điều này sẽ làm giảm lượng máu trở về tim và giúp giảm huyết áp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Miễn dịch đặc hiệu hoạt động như thế nào để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh?

  • A.
    Sản xuất kháng thể và tạo tế bào nhớ để nhận diện và tấn công các kháng nguyên cụ thể.
  • B.
    Sử dụng hàng rào vật lý và tế bào miễn dịch bẩm sinh để ngăn chặn tất cả các tác nhân gây bệnh.
  • C.
    Hoạt động ngay lập tức để tiêu diệt tác nhân gây bệnh mà không cần ghi nhớ kháng nguyên.
  • D.
    Chỉ phản ứng với vi khuẩn và không ảnh hưởng đến virus hoặc ký sinh trùng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Dùng phép thử Benedict để xác định sự có mặt của glucose trong tế bào. Khi cho dung dịch Benedict vào các ống nghiệm sau rồi đun nóng, ống nào sẽ xuất hiện màu đỏ gạch?

  • A.
    Dung dịch lọc từ chứa dầu oliu.
  • B.
    Dung dịch lọc từ nước mía.
  • C.
    Dung dịch canh cua.
  • D.
    Dung dịch lọc từ đường nho.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây về các bệnh, tật di truyền là không đúng?

  • A.
    Bệnh ung thư là một loại bệnh di truyền, thường phát sinh ở các tế bào sinh dưỡng và không thể truyền qua các thế hệ.
  • B.
    Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do đột biến gene lặn trên NST giới tính X, thường phổ biến ở nam và ít gặp ở nữ.
  • C.
    Bệnh Phenylketone niệu (Phenylketonuria) có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và loại bỏ phenylalanine ra khỏi khẩu phần ăn từ giai đoạn sớm.
  • D.
    Hội chứng Down là một loại bệnh di truyền tế bào và có thể được phát hiện sớm bằng phương pháp sinh thiết tua nhau thai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Nghiên cứu về bệnh (P) và tính trạng hói đầu ở một dòng họ qua 4 thế hệ, người ta ghi lại sơ đồ phả hệ như sau:

Biết rằng hai cặp gene qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; tính trạng hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III$_{10}$ và III$_{11}$ sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng trên là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái

  • A.
    vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
  • B.
    vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
  • C.
    hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
  • D.
    hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Khi nghiên cứu về sự đóng mở của tế bào khí khổng, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng?

  • A.
    Hàm lượng protein trong tế bào.
  • B.
    Nồng độ ABA (acid abscicis).
  • C.
    Độ ẩm.
  • D.
    Cấu trúc thành tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Hiện tượng nào sau đây xảy ra sau khi thụ tinh?

  • A.
    Noãn trở thành hạt, bầu nhụy trở thành quả.
  • B.
    Bầu nhụy trở thành hạt, noãn trở thành quả.
  • C.
    Micropyle (Phần đầu tiên của phôi) trở thành hạt, lá đài trở thành quả.
  • D.
    Đầu nhụy trở thành hạt, noãn trở thành quả.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ $\frac{A+T}{G+C} = \frac{2}{3}$. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại G của phân tử này là

  • A.
    60%.
  • B.
    20%.
  • C.
    30%.
  • D.
    15%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Ở người bệnh mù màu do gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Người vợ có bố, mẹ đều mù màu. Người chồng bình thường có bố mù màu, mẹ mang gene gây bệnh. Con của họ sẽ như thế nào?

  • A.
    Tất cả con trai và con gái không mắc bệnh.
  • B.
    50% con gái mù màu, 50% con gái không mù màu, 50% con trai mù màu, 50% con trai không mù màu.
  • C.
    Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
  • D.
    Tất cả con trai mù màu, 50% con gái mù màu, 50% con gái bình thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Enzyme giới hạn (endonuclease) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng

  • A.
    phân loại được các gene cần truyền.
  • B.
    nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
  • C.
    cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.
  • D.
    đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
EPO (erythropoietin) là hormone có vai trò quan trọng trong sản sinh hồng cầu. EPO được sản sinh ở gan và thận. Hematocrit (Hct) là một chỉ số trong xét nghiệm máu thể hiện tỉ lệ phần trăm của thể tích hồng cầu so với thể tích máu.
Bảng dưới đây thể hiện số liệu về hàm lượng EPO và chỉ số Hct của 6 mẫu thí nghiệm được đánh mã số lần lượt từ No1 đến No6 và giới hạn của các chỉ số này ở người trưởng thành khỏe mạnh.

Trong số những người có mẫu xét nghiệm trên có một người là vận động viên bơi lội Olympic quốc tế (T1), một người là bệnh nhân suy thận nặng (T2), một người là bệnh nhân bị suy tủy xương (T3), một người bị bệnh đa hồng cầu nguyên phát (T4).

Câu 15: Cơ quan nào là cơ quan mà EPO tác động?


  • A.
    Thận.
  • B.
    Máu.
  • C.
    Lá lách.
  • D.
    Tủy xương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Người bị bệnh đa hồng cầu nguyên phát được suy đoán là người No2. Lí do để giải thích cho hiện tượng này là gì?

  • A.
    Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao kích thích gan và thận không sản sinh EPO.
  • B.
    Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao dẫn tới nồng độ oxygen trong máu cao nên không kích thích gan và thận sản sinh EPO.
  • C.
    Người No2 bị đa hồng cầu nguyên phát nên lượng hồng cầu sản sinh liên tục dẫn đến suy thận, từ đó sản sinh ít EPO.
  • D.
    Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao dẫn tới nồng độ oxygen trong máu thấp nên không kích thích gan và thận sản sinh EPO.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Một bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối được chẩn đoán thiếu máu do suy thận. Bác sĩ quyết định điều trị bệnh nhân bằng erythropoietin (EPO). Sau khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân báo cáo cảm giác mệt mỏi giảm và mức hemoglobin cải thiện. Tuy nhiên, trong lần kiểm tra tiếp theo, bác sĩ phát hiện mức creatinine huyết thanh của bệnh nhân tăng lên. Giải thích nào dưới đây về tác động của EPO trong bối cảnh bệnh thận mạn tính là chính xác nhất?

  • A.
    EPO cải thiện thiếu máu nhưng không ảnh hưởng đến mức creatinine.
  • B.
    EPO cải thiện tình trạng thiếu máu và có thể gián tiếp làm tăng mức creatinine huyết thanh do sự gia tăng sản xuất tế bào hồng cầu.
  • C.
    EPO có thể làm giảm mức creatinine huyết thanh do việc tăng cường oxygen hoá mô.
  • D.
    Sử dụng EPO không có tác động rõ rệt đến chức năng thận hoặc mức creatinine huyết thanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 6
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận