I. DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.
II. Gene đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp.
III. Plasmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene.
IV. Các đoạn DNA được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA – ligase.
- A. (I) đúng, (II) đúng, (III) đúng, (IV) sai.
- B. (I) đúng, (II) đúng, (III) sai, (IV) sai.
- C. (I) sai, (II) đúng, (III) sai, (IV) đúng.
- D. (I) sai, (II) đúng, (III) sai, (IV) sai.
- A. ion natri khuếch tán qua màng.
- B. các electron vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
- C. các electron chạy qua một kênh.
- D. proton chảy qua một kênh.
- A. Dạ dày chịu trách nhiệm chính trong việc phân giải chất béo thành các thành phần nhỏ hơn, và việc cắt bỏ một phần dạ dày làm giảm khả năng sản xuất enzyme lipase.
- B. Dạ dày sản xuất các acid và enzyme cần thiết để tiêu hoá protein, không ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu hoá chất béo.
- C. Phần còn lại của dạ dày không thể đủ hiệu quả trong việc tiêu hoá carbohydrate, khiến cơ thể không thể chuyển hoá chất béo đúng cách.
- D. Việc cắt bỏ dạ dày làm giảm khả năng hấp thu vitamin và khoáng chất, nhưng không ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá chất béo.
- A. Thư giãn giúp tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, làm huyết áp tăng lên và đảm bảo đo được huyết áp chính xác.
- B. Thư giãn giúp giảm sự kích thích của hệ thần kinh giao cảm, làm giảm huyết áp và đảm bảo kết quả đo huyết áp phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe của người được đo.
- C. Thư giãn giúp tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn, làm nhịp tim tăng lên và đảm bảo đo được huyết áp cao hơn.
- D. Thư giãn giúp giảm tốc độ lưu thông máu, làm huyết áp giảm và dẫn đến kết quả đo huyết áp thấp hơn so với thực tế.
- A. Sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng có thể gây dị ứng.
- B. Cung cấp liệu pháp oxygen để cải thiện tình trạng hô hấp và đảm bảo cung cấp oxygen đầy đủ.
- C. Tiêm epinephrine (adrenaline) để nhanh chóng giảm phản ứng dị ứng và hồi phục tình trạng sốc phản vệ.
- D. Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) để giảm sưng và đau liên quan đến phản ứng dị ứng.
- A. Có cả màu đỏ và màu xanh.
- B. Không có màu nào cả.
- C. Có màu đỏ.
- D. Có màu xanh.
- A. Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể. (Sai vì còn có di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
- B. Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể thì vốn gene của những cá thể sống sót có thể có vốn gene khác với vốn gene của quần thể ban đầu.
- C. Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số allele của quần thể và ngược lại.
- D. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.

Biết rằng không xảy ra đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng (14)-(15) là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)
I. Bón đúng loại phân.
II. Bón đủ số lượng, đúng tỉ lệ thành phần dinh dưỡng.
III. Bón nhiều nhất có thể.
IV. Bón đúng nhu cầu, phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển.
V. Bón hết tất cả các loại phân khi cây gặp vấn đề (héo, rụng lá,.).
VI. Bón theo điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ.
Các phát biểu là sai là
- A. I và II.
- B. III và IV.
- C. II và V.
- D. III và V.
- A. Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.
- B. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân.
- C. Gà rừng chết rét.
- D. Cá cơm ở biển Perú chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần.
- A. Phương pháp giâm cành tạo ra cây con với đặc tính di truyền hoàn toàn khác biệt so với cây mẹ.
- B. Phương pháp giâm cành là một hình thức sinh sản hữu tính, nơi có sự kết hợp của hai bộ gene từ cây mẹ và cây cha.
- C. Cây con được nhân giống bằng phương pháp giâm cành có cùng bộ gene với cây mẹ, giữ nguyên các đặc tính di truyền của cây mẹ.
- D. Phương pháp giâm cành yêu cầu sự hỗ trợ của côn trùng để đảm bảo thành công trong việc phát triển cây con từ các đoạn cành.

- A. protein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
- B. mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
- C. RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
- D. mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.
I. Kiểu gene giống nhau.
II. Cơ thể phát triển thành hai con trai hoặc hai con gái hoặc một con trai, một con gái có kiểu gene khác nhau.
III. Kiểu gene khác nhau, nhưng vì cùng môi trường sống nên kiểu hình hoàn toàn giống nhau.
IV. Được sinh ra từ hai hoặc nhiều trứng rụng cùng lúc, được thụ tinh bởi các tinh trùng khác nhau.
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
- B. Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.
- C. Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
- D. Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Một người phụ nữ 24 tuổi có hàm lượng progesterone và estadiol trong máu thấp bất thường. Các kiểm tra cho thấy vùng dưới đồi của người phụ nữ này hoạt động bình thường nhưng lại có bất thường hoạt động ở tuyến yên hoặc hoạt động ở buồng trứng. Chị gái của người phụ nữ này đang mang thai, khi đi khám thai bác sĩ thông báo thai kì đang ở tháng thứ 3.
Mối quan hệ về nồng độ của các hormone sinh dục được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Câu 15: Nguyên nhân gây ra sự giảm hàm lượng progesterone và estadiol ở người phụ nữ là gì?
- A. Tuyến yên có thể hoạt động bất thường dẫn tới sự tăng sinh hàm lượng FSH và LH cao hơn mức bình thường do đó bị ức chế tiết estradiol và progesterone.
- B. Tuyến yên có thể hoạt động bất thường dẫn tới sự giảm tiết FSH và LH, do đó tuyến sinh dục của người phụ nữ bị giảm tiết estradiol và progesterol.
- C. Người phụ nữ này có thể bị hội chứng đa nang buồng trứng nên hàm lượng hormone estradiol và progesterone bị giảm.
- D. Người phụ nữ này đang trong chu kì kinh nguyệt nên nồng độ progesterone và estadiol giảm.
- A. Thúc đẩy trứng chín và rụng.
- B. Duy trì thể vàng.
- C. Duy trì niêm mạc tử cung.
- D. Kích thích phát triển cơ quan sinh dục cái.
- A. Nồng độ FSH và LH huyết giảm do nồng độ estrogen và progesterone cao ức chế tuyến yên hoạt động.
- B. Nồng độ FSH và LH huyết giảm do nồng độ HCG tăng cạnh tranh sự hoạt động của tuyến yên.
- C. Nồng độ FSH và LH huyết tăng để kích thích làm tăng nồng độ estrogen và progesterone.
- D. Nồng độ FSH và LH huyết tăng để duy trì thể vàng ức chế sự chín và rụng của trứng trong giai đoạn thai kì.
