PHẦN KHOA HỌC
Chủ đề Vật lí (có 17 câu hỏi)
Câu 1. Một hòn đá được ném theo phương ngang từ đỉnh của một chỏm đá xuống biển. Bỏ qua sức cản của không khí, quỹ đạo chuyển động của hòn đá như hình vẽ bên.
Trong quá trình chuyển động của hòn đá, hợp lực tác dụng lên nó có
- A. phương nằm ngang, hướng sang phải.
- B. phương song song với vận tốc.
- C. phương vuông góc với vận tốc.
- D. phương thẳng đứng, hướng xuống.
Câu 2: Một cano chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt $21 \text{ km/h}$. Cano này chạy xuôi dòng sông trong $1 \text{ h}$ rồi quay lại thì mất $2 \text{ h}$ nữa mới về tới vị trí ban đầu. Tính vận tốc chảy (theo đơn vị $\text{km/h}$) của dòng sông.
Điền đáp án: (102)
Mô tả nào sau đây là đúng với chuyển động của $P$ và $Q$ ngay sau va chạm?- A. $P$ và $Q$ chuyển động theo cùng một hướng với tốc độ $0,5v$.
- B. $P$ đứng yên, $Q$ chuyển động với tốc độ $v$.
- C. $P$ bật ngược trở lại với tốc độ $0,5v$; $Q$ chuyển động với tốc độ $0,5v$.
- D. $P$ bật ngược trở lại với tốc độ $v$, $Q$ tiếp tục đứng yên.

- A. A
- B. B
- C. C
- D. D

- A. $92 \text{ Hz}$; $128 \text{ Hz}$; $184 \text{ Hz}$, $230 \text{ Hz}$.
- B. $92 \text{ Hz}$; $184 \text{ Hz}$; $276 \text{ Hz}$, $368 \text{ Hz}$.
- C. $92 \text{ Hz}$; $276 \text{ Hz}$; $460 \text{ Hz}$, $644 \text{ Hz}$.
- D. $92 \text{ Hz}$; $276 \text{ Hz}$; $828 \text{ Hz}$, $1288 \text{ Hz}$.
$$\text{Công suất} = \frac{\text{Công}}{\text{Thời gian}} = \frac{\text{Lực} \times \text{Độ dịch chuyển}}{\text{Thời gian}}$$
Trong phương trình trên, đại lượng nào là đại lượng vô hướng, đại lượng nào là đại lượng vecto?

Chọn phát biểu đúng.
- A. Phát biểu 1.
- B. Phát biểu 2.
- C. Phát biểu 3.
- D. Phát biểu 4.

- A. $1,4 \cdot 10^2 \text{ N/C}$ hướng từ $P$ tới $Q$.
- B. $1,4 \cdot 10^2 \text{ N/C}$ hướng từ $Q$ tới $P$.
- C. $1,4 \cdot 10^5 \text{ N/C}$ hướng từ $P$ tới $Q$.
- D. $1,4 \cdot 10^5 \text{ N/C}$ hướng từ $Q$ tới $P$.


- A. Phát biểu 1.
- B. Phát biểu 2.
- C. Phát biểu 3.
- D. Phát biểu 4.
- A. Gia tốc.
- B. Lực.
- C. Khối lượng.
- D. Động lượng.
- A. $\sqrt{3}T_0$.
- B. $\sqrt{2}T_0$.
- C. $\frac{T_0}{\sqrt{3}}$.
- D. $\frac{T_0}{\sqrt{2}}$.

- A. $Q_1 = Q_2$.
- B. $Q_1 < Q_2$.
- C. $Q_1 > Q_2$.
- D. $Q_1 \le Q_2$.

- A. Theo $OQ$.
- B. Theo $OP$.
- C. Theo $ON$.
- D. Theo $OM$.

Mô tả đúng là
- A. mô tả 1.
- B. mô tả 2.
- C. mô tả 3.
- D. mô tả 4.
Thể tích máu của người đó là
- A. $42,6 \text{ L}$.
- B. $2,13 \text{ L}$.
- C. $4,26 \text{ L}$.
- D. $21,3 \text{ L}$.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Một người trượt tuyết bị kéo chuyển động dọc trên bề mặt băng nằm ngang bởi một sợi dây buộc vào diều như hình vẽ.

Người trượt theo một đường thẳng với tốc độ không đổi 4,4 m/s. Dây nghiêng một góc 30° so với phương ngang và lực căng của sợi dây là T = 140 N.
Câu 15:Công thực hiện bởi lực căng của sợi dây trong di chuyển của người với khoảng thời gian di chuyển là $30 \text{ s}$ bằng
- A. $1,2 \cdot 10^4 \text{ J}$.
- B. $0,8 \cdot 10^4 \text{ J}$.
- C. $0,6 \cdot 10^4 \text{ J}$.
- D. $1,6 \cdot 10^4 \text{ J}$.
- A. $4,3 \cdot 10^{-3} \text{ m}^2$.
- B. $2,2 \cdot 10^{-3} \text{ m}^2$.
- C. $4,6 \cdot 10^{-3} \text{ m}^2$.
- D. $5,2 \cdot 10^{-3} \text{ m}^2$.
- A. $63 \text{ m}$.
- B. $46 \text{ m}$.
- C. $37 \text{ m}$.
- D. $58 \text{ m}$.
