
Thành phần theo phương ngang của lực này có độ lớn bằng
- A. 12 N.
- B. 16 N.
- C. 25 N.
- D. 27 N.

Quãng đường mà xe này đã đi được trong 4 s đầu tiên là
- A. 2,5 m.
- B. 3,0 m.
- C. 20 m.
- D. 28 m.
- A. Tảng đá đứng yên còn tàu vũ trụ thì chuyển động tiến về ngôi sao.
- B. Tảng đá và tàu vũ trụ cùng di chuyển về phía ngôi sao.
- C. Tảng đá di chuyển ra xa ngôi sao và tàu vũ trụ tiến về phía ngôi sao.
- D. Tảng đá và tàu vũ trụ cùng di chuyển ra xa ngôi sao.

Hai quả cầu M₁ và M₂ được gắn cố định trên một vành tròn bán kính R = 20 cm. Vành tròn này có thể quay đều với tốc độ góc không đổi ω = π rad/s quanh trục đối xứng đi qua tâm O. Gọi P₁ và P₂ lần lượt là bóng của các quả cầu M₁, M₂ lên mặt phẳng nằm ngang. Biết M₁OM₂ = 90°, và tại thời điểm t = 0, OM₁ nằm ngang. Xác định khoảng cách lớn nhất (tính theo đơn vị cm) giữa P₁ và P₂ trong quá trình vành chuyển động (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Điền đáp án: (4)
- A. 0,00272 A
- B. 0,0272 A
- C. 0,000272 A
- D. 0,272 A

Sóng dừng hình thành với một cực đại ở loa. Một micro được di chuyển từ loa đến bề mặt phản xạ. Trước khi đến bề mặt phản xạ nó phát hiện ra có bốn điểm mà tại đó cường độ âm thanh là nhỏ nhất. Bước sóng của sóng âm là
- A. $\dfrac{2L}{9}$
- B. $\dfrac{2L}{8}$
- C. $\dfrac{4L}{9}$
- D. $\dfrac{4L}{9}$

- A. Kết quả 1.
- B. Kết quả 2.
- C. Kết quả 3.
- D. Kết quả 4.

Một điện trường đều được hình thành trong không gian giữa hai bản. Sự thay đổi nào sau đây làm cho cường độ điện trường giảm?
- A. Tăng khoảng cách giữa hai bản.
- B. Tăng hiệu điện thế giữa hai bản.
- C. Tăng giá trị của điện trở.
- D. Tăng diện tích của hai bản.

Cường độ dòng điện I bằng
- A. 2,7 A.
- B. 4,0 A.
- C. 8,0 A.
- D. 13 A.
- A. kg.m.s⁻².
- B. N.s⁻¹.
- C. N.s.
- D. kg.s.m⁻¹.

Trong hệ tọa độ TOV biểu diễn nào sau đây là đúng?
- A.

- B.

- C.

- D.

- A. 2520 J.
- B. 1520 J.
- C. 520 J.
- D. 1020 J.

Sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần của độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây gây bởi các từ trường trên là
- A. (I) – (II) – (III).
- B. (III) – (II) – (I).
- C. (II) - (I) - (III).
- D. (II) – (III) – (I).
- A. 1500 năm.
- B. 5100 năm.
- C. 8700 năm.
- D. 3600 năm.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Hình vẽ bên dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một chiếc cân được sử dụng để đo khối lượng. Thanh cứng có thể quay quanh một bản lề cố định cách tâm chảo cân một khoảng 6,2 cm (đối tượng cần đo đặt ở tâm chảo cân). Lò xo gắn một đầu vào thanh tại vị trí cách bản lề một đoạn 1,8 cm, đầu còn lại của lò xo gắn vào điểm cố định P. Trong phạm vi hoạt động của cân, lò xo tuân theo định luật Hooke. Kết quả cân sẽ được đọc nhờ một kim chỉ di chuyển trên thang đo nằm cách bản lề một khoảng 52,6 cm. Khi hệ ở trạng thái cân bằng, không có vật nào nằm trên chảo cân, thanh nằm ngang, kim chỉ số trên thang đo là 86 mm. Một vật có khối lượng 0,472 kg được đặt lên chảo cân. Kết quả là kim chỉ di chuyển đến vị trí 123 mm trên thang đo khi hệ ở trạng cân bằng.
Câu 15: Độ biến dạng của lò xo lúc này là
- A. 1,3 mm.
- B. 2,2 mm.
- C. 0,8 mm.
- D. 3,6 mm.
- A. 0,32 N.m.
- B. 0,29 N.m.
- C. 0,12 N.m.
- D. 0,24 N.m.
- A. 179 g đến 689 g.
- B. 268 g đến 582 g.
- C. 224 g đến 617 g.
- D. 245 g đến 654 g.
