Hoá 12 Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose Đề #5
Câu 1 Nhận biết
Dựa vào khả năng thủy phân, carbohydrate thường được chia thành ba nhóm nào?

  • A.
    Alcohol, aldehyde và ketone.
  • B.
    Glucose, fructose và protein.
  • C.
    Monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.
  • D.
    Chất béo, đường và tinh bột.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Cặp chất nào sau đây đều thuộc loại disaccharide?

  • A.
    Glucose và fructose.
  • B.
    Glucose và maltose.
  • C.
    Tinh bột và cellulose.
  • D.
    Saccharose và maltose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây giải thích việc glucose được xếp vào loại monosaccharide?

  • A.
    Không bị thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn.
  • B.
    Có thể hòa tan trong nước.
  • C.
    Có nhiều nhóm hydroxy trong phân tử.
  • D.
    Có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Nhận xét nào sau đây đúng về khối lượng mol của glucose và fructose?

  • A.
    Khối lượng mol của glucose lớn gấp đôi fructose.
  • B.
    Hai chất có cùng khối lượng mol.
  • C.
    Khối lượng mol của fructose lớn gấp đôi glucose.
  • D.
    Khối lượng mol của glucose nhỏ hơn fructose 18 g/mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Phần trăm khối lượng hydrogen trong glucose gần nhất với giá trị nào sau đây? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    3,33%.
  • B.
    5,56%.
  • C.
    6,67%.
  • D.
    12,00%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây sai về glucose?

  • A.
    Glucose là polysaccharide có nhiều trong quả chín.
  • B.
    Glucose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
  • C.
    Glucose có thể tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.
  • D.
    Glucose có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Hợp chất X có cấu tạo mạch hở CH₂OH–CH(OH)–CH(OH)–CH(OH)–CO–CH₂OH. X là

  • A.
    glucose.
  • B.
    glycerol.
  • C.
    gluconic acid.
  • D.
    fructose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Khi chuyển từ công thức mạch hở của glucose sang công thức mạch hở của fructose, loại nhóm chức carbonyl thay đổi như thế nào?

  • A.
    Từ nhóm ketone thành nhóm aldehyde.
  • B.
    Từ nhóm aldehyde thành nhóm ketone.
  • C.
    Từ nhóm aldehyde thành nhóm carboxyl.
  • D.
    Từ nhóm ketone thành nhóm ester.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Trong một phân tử glucose dạng vòng sáu cạnh có bao nhiêu nhóm –OH hemiacetal?

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    1.
  • D.
    5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Khi α-glucose chuyển hóa thành β-glucose trong dung dịch, đại lượng nào sau đây không thay đổi?

  • A.
    Vị trí không gian của nhóm –OH tại C1.
  • B.
    Cấu hình tại nguyên tử carbon C1.
  • C.
    Tên gọi dạng α hoặc β.
  • D.
    Công thức phân tử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Hai mẫu chất rắn glucose và fructose được cho riêng vào nước rồi khuấy. Nhận xét nào sau đây đúng?

  • A.
    Cả hai chất đều có thể hòa tan tạo dung dịch.
  • B.
    Chỉ glucose hòa tan, fructose hoàn toàn không tan.
  • C.
    Chỉ fructose hòa tan, glucose hoàn toàn không tan.
  • D.
    Cả hai đều phản ứng với nước giải phóng khí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Xét các phát biểu: (1) Glucose được hình thành trong thực vật nhờ quang hợp; (2) Fructose có nhiều trong mật ong; (3) Glucose và fructose đều góp phần cung cấp năng lượng cho tế bào. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.
    1.
  • B.
    3.
  • C.
    2.
  • D.
    0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Chỉ dùng Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường có phân biệt được hai dung dịch glucose và fructose không?

  • A.
    Có, vì chỉ glucose tạo dung dịch xanh lam.
  • B.
    Có, vì chỉ fructose tạo dung dịch xanh lam.
  • C.
    Không, vì cả hai đều có thể tạo dung dịch xanh lam.
  • D.
    Không, vì cả hai đều không phản ứng với Cu(OH)₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Cho glucose vào Cu(OH)₂ mới tạo thành trong môi trường kiềm, lắc ở nhiệt độ thường rồi đun nóng. Trình tự hiện tượng nào sau đây phù hợp?

  • A.
    Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó có khí thoát ra.
  • B.
    Xuất hiện bạc kim loại, sau đó dung dịch chuyển tím.
  • C.
    Dung dịch không màu chuyển vàng, sau đó xuất hiện kết tủa trắng.
  • D.
    Kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam, sau đó xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Một dung dịch đường tạo bạc kim loại khi tác dụng với thuốc thử Tollens. Nếu chỉ xét hai khả năng glucose và fructose, kết luận nào sau đây đúng?

  • A.
    Chưa thể xác định đó là glucose hay fructose chỉ bằng hiện tượng này.
  • B.
    Chắc chắn đó là glucose.
  • C.
    Chắc chắn đó là fructose.
  • D.
    Chắc chắn dung dịch chứa đồng thời cả hai chất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Hai dung dịch X và Y lần lượt chứa một trong hai chất glucose, fructose. X làm mất màu nước bromine, Y không làm mất màu nước bromine khi không thêm kiềm. X và Y lần lượt là

  • A.
    fructose và glucose.
  • B.
    glucose và fructose.
  • C.
    glucose và glucose.
  • D.
    fructose và fructose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Đặc điểm nào giúp giải thích khả năng tham gia phản ứng tráng bạc của fructose?

  • A.
    Fructose có sẵn nhóm –CHO trong cấu tạo mạch hở.
  • B.
    Fructose bị thủy phân thành hai phân tử glucose.
  • C.
    Fructose có thể chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
  • D.
    Fructose chuyển thành ethanol trong thuốc thử Tollens.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Trong phản ứng tráng bạc, glucose thể hiện tính chất nào?

  • A.
    Tính khử.
  • B.
    Tính oxi hóa.
  • C.
    Tính acid mạnh.
  • D.
    Tính base mạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Lớp chất rắn sáng bám trên thành ống nghiệm khi glucose phản ứng với thuốc thử Tollens là

  • A.
    Cu.
  • B.
    Cu₂O.
  • C.
    AgCl.
  • D.
    Ag.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Khi glucose dạng vòng phản ứng với CH₃OH có HCl khan để tạo methyl glucoside, sản phẩm phụ tạo thành là

  • A.
    CO₂.
  • B.
    H₂O.
  • C.
    H₂.
  • D.
    O₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Điểm khác nhau giữa lên men lactic và lên men rượu của glucose theo các phương trình trong bài học là gì?

  • A.
    Lên men lactic tạo lactic acid, còn lên men rượu tạo ethanol và CO₂.
  • B.
    Lên men lactic tạo ethanol, còn lên men rượu tạo lactic acid.
  • C.
    Cả hai quá trình chỉ tạo CO₂ và H₂O.
  • D.
    Lên men rượu không cần sự tham gia của enzyme.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Lên men rượu hoàn toàn 0,15 mol glucose với hiệu suất 100%. Số mol ethanol tạo thành là

  • A.
    0,075 mol.
  • B.
    0,15 mol.
  • C.
    0,45 mol.
  • D.
    0,30 mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Khối lượng của 0,12 mol glucose là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    18,0 gam.
  • B.
    24,0 gam.
  • C.
    21,6 gam.
  • D.
    10,8 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Cho 54,0 gam fructose phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.

  • A.
    32,4 gam.
  • B.
    64,8 gam.
  • C.
    108,0 gam.
  • D.
    129,6 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Cho 7,2 gam glucose phản ứng hoàn toàn với nước bromine dư. Khối lượng Br₂ tham gia phản ứng là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Br = 80.

  • A.
    3,2 gam.
  • B.
    12,8 gam.
  • C.
    1,6 gam.
  • D.
    6,4 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Cho 100,0 gam dung dịch glucose 18% phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.

  • A.
    21,6 gam.
  • B.
    10,8 gam.
  • C.
    43,2 gam.
  • D.
    18,0 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Lên men 72,0 gam glucose để sản xuất ethanol với hiệu suất 80%. Khối lượng ethanol thực tế thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    36,80 gam.
  • B.
    18,40 gam.
  • C.
    29,44 gam.
  • D.
    46,00 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Cần dùng bao nhiêu gam glucose để điều chế 27,6 gam ethanol bằng phương pháp lên men với hiệu suất 75%? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    54,0 gam.
  • B.
    72,0 gam.
  • C.
    40,5 gam.
  • D.
    90,0 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Cho 45,0 gam hỗn hợp glucose và fructose phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.

  • A.
    27,0 gam.
  • B.
    45,0 gam.
  • C.
    108,0 gam.
  • D.
    54,0 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Hỗn hợp X gồm glucose và fructose có khối lượng 36,0 gam. Cho X phản ứng hoàn toàn với nước bromine dư, có 8,0 gam Br₂ tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng glucose trong X là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Br = 80.

  • A.
    25,00%.
  • B.
    50,00%.
  • C.
    75,00%.
  • D.
    33,33%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Hoá 12 Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose Đề #5
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 40 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận