Lịch sử 11 kết nối tri thức bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Đề #2
Câu 1 Nhận biết
Vào nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những quốc gia nào?

  • A.
    Pháp và Đức.
  • B.
    Hà Lan và Anh.
  • C.
    Đức và I-ta-li-a.
  • D.
    Mỹ và Nhật Bản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đánh dấu

  • A.
    sự chấm dứt của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
  • B.
    sự ra đời của chế độ phong kiến tại Bắc Mỹ.
  • C.
    sự hình thành chủ nghĩa đế quốc tại châu Mỹ.
  • D.
    sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài châu Âu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh vào thời gian nào?

  • A.
    Thập niên 60 của thế kỉ XVIII.
  • B.
    Thập niên 60 của thế kỉ XVII.
  • C.
    Thập niên 70 của thế kỉ XIX.
  • D.
    Thập niên 20 của thế kỉ XX.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Những cuộc đấu tranh nào góp phần xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu trong thập niên 60 - 70 của thế kỉ XIX?

  • A.
    Đấu tranh thống nhất Anh và Pháp.
  • B.
    Đấu tranh thống nhất Nga và Hà Lan.
  • C.
    Đấu tranh thống nhất Đức và I-ta-li-a.
  • D.
    Đấu tranh thống nhất Mỹ và Nhật Bản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản làm gia tăng nhu cầu về

  • A.
    ruộng đất và quyền lực của quý tộc.
  • B.
    nguyên liệu và lực lượng lao động.
  • C.
    giáo sĩ và bộ máy của Giáo hội.
  • D.
    lãnh địa và nông nô phong kiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian nào?

  • A.
    Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.
  • B.
    Đầu thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX.
  • C.
    Giữa thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
  • D.
    Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình nào?

  • A.
    Đấu tranh thống nhất các quốc gia phong kiến.
  • B.
    Xóa bỏ chế độ thuộc địa trên toàn thế giới.
  • C.
    Xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.
  • D.
    Thành lập các quốc gia độc lập ở Mỹ La-tinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Các nước đế quốc chủ yếu thiết lập hệ thống thuộc địa tại những khu vực nào?

  • A.
    Châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.
  • B.
    Bắc Âu, Đông Âu và Bắc Mỹ.
  • C.
    Tây Âu, Nam Âu và châu Đại Dương.
  • D.
    Trung Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Á.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Quốc gia nào được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

  • A.
    Pháp.
  • B.
    Đức.
  • C.
    Mỹ.
  • D.
    Anh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Đến năm 1914, thuộc địa của Anh chiếm khoảng bao nhiêu diện tích và dân số thế giới?

  • A.
    Một phần hai.
  • B.
    Một phần tư.
  • C.
    Một phần ba.
  • D.
    Hai phần ba.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Phong trào giành độc lập ở Mỹ La-tinh đầu thế kỉ XIX chủ yếu diễn ra tại thuộc địa của

  • A.
    Anh và Pháp.
  • B.
    Đức và Hà Lan.
  • C.
    Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
  • D.
    Mỹ và I-ta-li-a.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản bắt đầu vào năm nào?

  • A.
    Năm 1868.
  • B.
    Năm 1871.
  • C.
    Năm 1904.
  • D.
    Năm 1911.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Cuộc Duy tân Minh Trị đã đưa Nhật Bản

  • A.
    trở thành thuộc địa của các nước phương Tây.
  • B.
    quay trở lại chế độ phong kiến phân quyền.
  • C.
    trở thành nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở châu Á.
  • D.
    phát triển thành một nước tư bản chủ nghĩa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc diễn ra vào năm nào?

  • A.
    Năm 1868.
  • B.
    Năm 1911.
  • C.
    Năm 1914.
  • D.
    Năm 1945.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Hạn chế cơ bản của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là

  • A.
    không lật đổ được triều đại Mãn Thanh.
  • B.
    không chấm dứt được chế độ quân chủ chuyên chế.
  • C.
    không thủ tiêu được giai cấp địa chủ phong kiến.
  • D.
    không tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã

  • A.
    mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
  • B.
    chỉ tồn tại tại một số quốc gia Tây Âu.
  • C.
    chấm dứt quá trình xâm lược thuộc địa.
  • D.
    chuyển hoàn toàn sang chế độ xã hội chủ nghĩa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản còn được gọi là thời kì

  • A.
    chủ nghĩa tư bản hiện đại.
  • B.
    tự do cạnh tranh.
  • C.
    chủ nghĩa tư bản nhà nước.
  • D.
    chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

  • A.
    phong kiến hóa.
  • B.
    tự do cạnh tranh.
  • C.
    xã hội chủ nghĩa.
  • D.
    độc quyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Yếu tố nào thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa cuối thế kỉ XIX?

  • A.
    Sự phục hồi của nền kinh tế tự nhiên.
  • B.
    Việc hạn chế sử dụng máy móc trong sản xuất.
  • C.
    Nguồn năng lượng mới và thành tựu khoa học - kĩ thuật.
  • D.
    Sự mở rộng của chế độ phong kiến phân quyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đã dẫn đến hệ quả nào?

  • A.
    Hình thành các xí nghiệp lớn và tổ chức độc quyền.
  • B.
    Mọi xí nghiệp vừa và nhỏ đều phát triển ổn định.
  • C.
    Hoạt động sản xuất công nghiệp dần bị thu hẹp.
  • D.
    Các nhà tư bản chấm dứt việc cạnh tranh thị trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Tổ chức độc quyền là

  • A.
    liên minh của công nhân nhằm nâng cao tiền lương.
  • B.
    tổ chức của nông dân nhằm bảo vệ ruộng đất.
  • C.
    cơ quan nhà nước trực tiếp quản lí mọi xí nghiệp.
  • D.
    liên minh của các nhà tư bản lớn để thu lợi nhuận cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Hình thức tổ chức độc quyền tiêu biểu ở Đức và Pháp là

  • A.
    tơ-rớt.
  • B.
    các-ten và xanh-đi-ca.
  • C.
    công xã và nghiệp đoàn.
  • D.
    phường hội và công trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện trên những lĩnh vực nào?

  • A.
    Tôn giáo, quân sự và thuộc địa.
  • B.
    Nông nghiệp, lãnh địa và nông nô.
  • C.
    Kinh tế, công nghệ, quản lí và tự điều chỉnh.
  • D.
    Chính trị, thần quyền và chế độ đẳng cấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản

  • A.
    từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
  • B.
    từ sau Cách mạng tư sản Anh đến năm 1789.
  • C.
    từ cuối thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX.
  • D.
    từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ hai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Nội dung nào là thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

  • A.
    Không thể ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ.
  • B.
    Không có khả năng tổ chức và quản lí nền kinh tế.
  • C.
    Không tạo ra được lực lượng sản xuất hiện đại.
  • D.
    Khủng hoảng kinh tế và bất bình đẳng xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Lịch sử 11 kết nối tri thức bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Đề #2
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận