Lịch sử 11 kết nối tri thức bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Đề #4
Câu 1 Nhận biết
Trình tự nào phản ánh đúng quá trình xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?

  • A.
    Pháp → Hà Lan, Anh → Bắc Mỹ → Đức, I-ta-li-a.
  • B.
    Bắc Mỹ → Pháp → Hà Lan, Anh → Đức, I-ta-li-a.
  • C.
    Đức, I-ta-li-a → Bắc Mỹ → Pháp → Hà Lan, Anh.
  • D.
    Hà Lan, Anh → Bắc Mỹ, Pháp → Đức, I-ta-li-a.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Sự kiện nào đã tạo ra những chuyển biến lớn về kinh tế - xã hội và khẳng định thắng lợi của chủ nghĩa tư bản?

  • A.
    Cách mạng Tân Hợi.
  • B.
    Cách mạng công nghiệp.
  • C.
    Duy tân Minh Trị.
  • D.
    Phong trào “Chiếm lấy phố Uôn”.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Sau khi bắt đầu ở Anh, cách mạng công nghiệp tiếp tục lan rộng sang

  • A.
    Pháp và Đức.
  • B.
    Nga và Trung Quốc.
  • C.
    Nhật Bản và Ấn Độ.
  • D.
    Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành thống nhất nước Đức?

  • A.
    Thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở Bắc Mỹ.
  • B.
    Lật đổ triều đại Mãn Thanh tại Trung Quốc.
  • C.
    Hoàng đế Đức đăng quang vào tháng 1-1871.
  • D.
    Nhật Bản tiến hành Duy tân Minh Trị năm 1868.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Theo nhận định của Lê-nin, chủ nghĩa tư bản muốn tồn tại và phát triển phải

  • A.
    thu hẹp thị trường và hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
  • B.
    duy trì các quốc gia ngoài vòng kinh tế thế giới.
  • C.
    từ bỏ việc khai thác những vùng đất mới.
  • D.
    thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

  • A.
    quá trình xâm lược thuộc địa.
  • B.
    phong trào giải phóng dân tộc.
  • C.
    cách mạng xã hội chủ nghĩa.
  • D.
    sự phục hồi của chế độ phong kiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc tập trung chủ yếu ở

  • A.
    châu Âu, Bắc Mỹ và Bắc Á.
  • B.
    châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.
  • C.
    Tây Âu, Bắc Âu và Đông Âu.
  • D.
    Bắc Mỹ, Tây Âu và châu Đại Dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Đến năm 1914, thuộc địa Anh chiếm khoảng bao nhiêu diện tích thế giới?

  • A.
    Một phần hai.
  • B.
    Một phần ba.
  • C.
    Một phần tư.
  • D.
    Hai phần ba.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Trước khi giành độc lập, phần lớn các nước Mỹ La-tinh là thuộc địa của

  • A.
    Tây Ban Nha.
  • B.
    Hà Lan.
  • C.
    Anh.
  • D.
    Đức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Nhận định nào phản ánh đầy đủ tác động của Duy tân Minh Trị đối với Nhật Bản?

  • A.
    Nhật Bản duy trì chế độ phong kiến và từ bỏ công nghiệp.
  • B.
    Nhật Bản trở thành thuộc địa của các nước phương Tây.
  • C.
    Nhật Bản xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở châu Á.
  • D.
    Nhật Bản phát triển tư bản và trở thành nước đế quốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Cách mạng Tân Hợi đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển tại

  • A.
    quốc gia rộng lớn nhất châu Âu.
  • B.
    thuộc địa lớn nhất của thực dân Anh.
  • C.
    quốc gia rộng lớn và đông dân nhất châu Á.
  • D.
    quốc gia công nghiệp phát triển nhất thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Cách mạng Tân Hợi chưa giải quyết triệt để nhiệm vụ chống phong kiến vì

  • A.
    triều đình Mãn Thanh vẫn tiếp tục nắm quyền.
  • B.
    giai cấp địa chủ phong kiến chưa bị thủ tiêu.
  • C.
    chế độ quân chủ chuyên chế chưa bị xóa bỏ.
  • D.
    chủ nghĩa tư bản không được phép phát triển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền vào

  • A.
    cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
  • B.
    cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.
  • C.
    giữa thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
  • D.
    sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Nhân tố nào thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển mạnh trong khoảng ba thập niên cuối thế kỉ XIX?

  • A.
    Sự phục hồi của các phường hội thủ công.
  • B.
    Việc hạn chế cạnh tranh giữa các xí nghiệp.
  • C.
    Nguồn năng lượng mới và tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
  • D.
    Sự mở rộng của phương thức sản xuất phong kiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Về bản chất, tổ chức độc quyền là

  • A.
    liên minh giữa công nhân và nông dân.
  • B.
    cơ quan điều hành của nhà nước tư sản.
  • C.
    hiệp hội của các xí nghiệp nhỏ và vừa.
  • D.
    liên minh của những nhà tư bản lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Mục đích chủ yếu của các tổ chức độc quyền là

  • A.
    chia đều lợi nhuận cho người lao động.
  • B.
    thu được mức lợi nhuận cao.
  • C.
    chấm dứt hoạt động sản xuất công nghiệp.
  • D.
    bảo vệ quyền lợi của các xí nghiệp nhỏ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền tại Pháp, Mỹ và Anh chỉ chiếm khoảng 1% số xí nghiệp nhưng kiểm soát hơn

  • A.
    một nửa số ruộng đất trên thế giới.
  • B.
    hai phần ba số công nhân nông nghiệp.
  • C.
    ba phần tư máy hơi nước và động cơ điện.
  • D.
    toàn bộ sản phẩm công nghiệp của thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Chủ nghĩa tư bản hiện đại được tính từ giai đoạn nào?

  • A.
    Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • B.
    Sau Cách mạng tư sản Anh.
  • C.
    Sau Cách mạng tư sản Pháp.
  • D.
    Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Đặc điểm tiêu biểu về tổ chức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là sự kết hợp giữa

  • A.
    công nhân thành thị và nông dân nông thôn.
  • B.
    độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
  • C.
    nhà nước tư sản và chế độ phong kiến.
  • D.
    công ty độc quyền và tổ chức công đoàn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Lực lượng lao động trong chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc điểm nào?

  • A.
    Chủ yếu là lao động thủ công chưa qua đào tạo.
  • B.
    Không thay đổi so với thời kì cách mạng công nghiệp.
  • C.
    Chỉ tập trung trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
  • D.
    Đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của sản xuất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Nội dung nào thể hiện tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

  • A.
    Có kinh nghiệm quản lí và khả năng tự điều chỉnh.
  • B.
    Giải quyết hoàn toàn tình trạng chênh lệch giàu nghèo.
  • C.
    Xóa bỏ triệt để các cuộc khủng hoảng kinh tế.
  • D.
    Chấm dứt mọi xung đột chính trị và xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Các nước tư bản phát triển hiện nay là những trung tâm hàng đầu thế giới về

  • A.
    lãnh địa, tôn giáo và chế độ đẳng cấp.
  • B.
    nông nghiệp thủ công và kinh tế tự nhiên.
  • C.
    kinh tế, tài chính và khoa học - công nghệ.
  • D.
    sản xuất phong kiến và thương mại thuộc địa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Thách thức kinh tế lớn mà chủ nghĩa tư bản hiện đại khó giải quyết là

  • A.
    không tạo ra được các sản phẩm công nghiệp.
  • B.
    những cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu.
  • C.
    thiếu hoàn toàn nguồn nhân lực có trình độ.
  • D.
    không có khả năng áp dụng tiến bộ khoa học.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Khủng hoảng năng lượng có thể gây ra hậu quả nào đối với các nước tư bản?

  • A.
    Giảm giá hàng hóa và xóa bỏ ô nhiễm môi trường.
  • B.
    Chấm dứt sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng.
  • C.
    Làm cho mọi ngành sản xuất phát triển ổn định.
  • D.
    Gây lạm phát và làm gia tăng ô nhiễm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” nhanh chóng lan rộng vì phản ánh

  • A.
    yêu cầu mở rộng thuộc địa của các nước tư bản.
  • B.
    mong muốn khôi phục chế độ phong kiến tại Mỹ.
  • C.
    sự bất bình trước tình trạng chênh lệch giàu nghèo.
  • D.
    cuộc đấu tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhà nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Lịch sử 11 kết nối tri thức bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Đề #4
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận