Luyện Thi CCHNXD – Thiết Kế Xây Dựng Công Trình (Công Trình Thuỷ Lợi, Đê Điều) – Hạng 1 – Đề 2
Câu 1
Nhận biết
Theo quy định của pháp luật về xây dựng, công tác nào sau đây ở giai đoạn thực hiện dự án ?
- A. Thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành
- B. Giám sát thi công xây dựng;
- C. Vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng
- D. Tất cả các công tác trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Theo quy định của pháp luật về xây dựng, công trình xây dựng được phân cấp phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên cơ sở các căn cứ nào?
- A. Quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình
- B. Thời hạn sử dụng, vật liệu
- C. Yêu cầu xây dựng công trình
- D. Tất cả các căn cứ trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Việc phân loại công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở tiêu chí nào?
- A. Theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình
- B. Theo kiến trúc công trình
- C. Do người quyết định đầu tư quy định
- D. Do chủ đầu tư quy định
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Những dự án đầu tư xây dựng nào có thể được phân chia thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư để quản lý thực hiện như một dự án độc lập?
- A. Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A
- B. Khi mỗi dự án thành phần có thể vận hành, khai thác độc lập
- C. Dự án nhóm B, C
- D. Cả 3 phương án a, b và c
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?
- A. Phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng
- B. Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- C. Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng và bảo vệ môi trường
- D. Cả 3 phương án trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Các dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhóm nào yêu cầu phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư?
- A. Dự án quan trọng quốc gia,
- B. Dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- C. Dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công
- D. Cả 3 phương án trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm trường hợp nào sau đây?
- A. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo
- B. Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);
- C. Cả trường hợp a và b
- D. Không bao gồm a và b
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án nào sau đây ?
- A. Dự án từ nhóm B trở lên;
- B. Dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý;
- C. Đáp án a và b đúng
- D. Các dự án trên địa bàn phụ trách
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án nào sau đây ?
- A. Dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;
- B. Dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên;
- C. Dự án do Thủ tướng Chính phủ giao;
- D. Bao gồm tất cả các dự án trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Đối với dự án quan trọng quốc gia có công nghệ hạn chế chuyển giao sử dụng vốn đầu tư công thì cơ quan nào sau đây thẩm định thiết kế công nghệ?
- A. Sở Xây dựng
- B. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư
- C. Chủ đầu tư xây dựng
- D. Hội đồng thẩm định nhà nước
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và PTNT cấp I, sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND Thành Phố Hà Nội quyết định đầu tư thì phải trình cơ quan nào kiểm tra công tác nghiệm thu?
- A. Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng.
- B. Sở Nông nghiệp và PTNT.
- C. Sở Xây dựng.
- D. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp Quận, huyện.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Khi điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư làm tăng tổng mức đầu tư vượt quá 10% mức quy định được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư vượt quá thì phải thực hiện bước nào trong các bước sau:
- A. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh
- B. Phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh
- C. Điều chỉnh Tổng mức đầu tư trong báo cáo kinh tế kỹ thuật
- D. Điều chỉnh thiết kế cơ sở.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi để
- A. Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- B. Phục vụ đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- C. Phục vụ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
- D. Phục vụ công tác quản lý công trình thủy lợi
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Cấp công trình thủy lợi được xác định theo
- A. Quy mô, nhiệm vụ có công trình thủy lợi
- B. Quy mô và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình công trình thiết kế cơ sở
- C. Quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình
- D. Quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền, yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình và phạm vi lưu vực của dự án thủy lợi
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Khi xây dựng với tràn xả lũ của đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết phải
- A. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành; thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực hồ chứa nước
- B. Lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập
- C. Lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực hồ chứa nước
- D. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành; thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Khi xây dựng đập, hồ chứa nước lớn có tràn tự do phải
- A. Lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực hồ chứa nước
- B. Lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập
- C. Lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực hồ chứa nước
- D. Lắp đặt thiết bị cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Vùng phụ cận của đập cấp I có phạm vi được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là
- A. 250 m
- B. 200 m
- C. 150 m
- D. 100 m
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Vùng phụ cận của đập cấp II có phạm vi được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là
- A. 250 m
- B. 200 m
- C. 150 m
- D. 100 m
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Vùng phụ cận của đập cấp III có phạm vi được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là
- A. 200 m
- B. 150 m
- C. 100 m
- D. 50 m
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Vùng phụ cận của đập cấp IV có phạm vi được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là
- A. 70 m
- B. 50 m
- C. 30 m
- D. 20 m
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Chiều dày đáy lõi chống thấm ở đập đất đá được xác định như thế nào?
- A. Theo điều kiện cấu tạo với mái hai bên lõi m = 0,2
- B. Thea màn độ bền chống thấm của loại đất làm lõi: t = Z/Jcp
- C. Không nhỏ hơn 1/4 chiều cao cột nước.
- D. Cả b và c
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Khi phụt vữa xi măng trong nền đá của đập đất với điều kiện địa chất bình thường và chiều dày màn phụt từ 1 đến 2m thì gradient thủy lực cho phép của màn bằng bao nhiêu?
- A. 25
- B. 18
- C. 12
- D. 10
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Trong kết cấu của khớp nối biến dạng lâu dài của đập bê tông cần bố trí những bộ phận gì?
- A. Vật chắn nước, ống thu nước phía sau vật chắn.
- B. Giếng và hành lang kiểm tra, sửa chữa.
- C. Cả a và b.
- D. Cả a, b và ống để rót vật liệu chống thấm vào khớp nối.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Khi thiết kế đập bê tông trên nền không phải đá có sử dụng cừ chống thấm phía dưới sân trước đập thì chiều sâu đóng cừ được chọn như thế nào?
- A. Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 3m.
- B. Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 2,5m; chiều sâu phần cừ đóng vào đất không thấm không nhỏ hơn 1m.
- C. Chiều sâu phần cừ đóng vào đất không thấm không nhỏ hơn 0,5m
- D. Cả a và c.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Khi thiết kế mặt cắt đập bê tông, khoảng cách bt từ mặt thượng lưu đập đến trục ống tiêu nước hay mặt cắt của hành lang lấy bằng bao nhiêu?
- A. Không nhỏ hơn h/Jcp, với h- cột nước trên mặt cắt tính toán, Jcp-gradient thấm cho phép của bê tông mặt thượng lưu đập.
- B. Theo a, nhưng không nhỏ hơn 1m.
- C. Theo a, nhưng không nhỏ hơn 2m.
- D. Thea a, nhưng không nhỏ hơn 3m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Khi thiết kế đập bê tông trên nền đá, khoảng cách từ mặt hạ lưu của màn chống thấm đến vị trí của lỗ khoan thoát nước được nhỏ hơn 2 lần khoảng cách giữa các lỗ khoan của màn chống thấm và điều kiện nào sau đây?
- A. Không nhỏ hơn 2m.
- B. Không nhỏ hơn 3m.
- C. Không nhỏ hơn 4m.
- D. Không nhỏ hơn 5m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Sân phủ thượng lưu để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất nền áp dụng khi nào?
- A. Nền bồi tích dày.
- B. Có sẵn đất chống thấm thích hợp ở gần vị trí đập.
- C. Cả a và b, áp dụng với đập vừa và thấp.
- D. Cả a và b.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất, việc sử dụng tường răng có hiệu quả nhất trong điều kiện nào?
- A. Nền thấm có chiều dày dưới 10m; mực nước ngầm thấp.
- B. Đắp vừa và tháp.
- C. Đắp vừa và cao.
- D. Cả b và c.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Vị trí hợp lý của tường răng chống thấm cho nền đất đồng chất được xác định như thế nào?
- A. Tại tim đập.
- B. Cách chân đập thượng lưu từ 1/2 đến 1/3 bề rộng đáy đập.
- C. Cách chân đập thượng lưu từ 1/3 đến 1/4 bề rộng đáy đập.
- D. Sát chân đập thượng lưu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Khi thiết kế đập đất cấp II trở lên, chiều sâu màn phụt chống thấm trong nền đá nứt nẻ mạnh được quy định như thế nào?
- A. Đấu sâu lượng mất nước từ 3Lu đến 5Lu, cộng thêm 5m.
- B. Không vượt quá 0,5H (H- đấu nước tại mặt cắt đang xét).
- C. Theo a, nhưng không vượt quá 1H.
- D. Cả a và b.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31
Nhận biết
Khi thiết kế công trình thủy lợi (đập ngăn nước, đập kiểm soát triều, đập ngăn mặn giữ ngọt) theo công nghệ mới với phương án xem xét là đập xả lan trên nền đất dính, tư vấn thiết kế cần xem xét các lựa chọn sau: Khẩu độ cống và cao trình ngưỡng của đập, vị trí và nhiệm vụ của cống. Không có quy định này nên được lựa chọn theo phương án nào sau đây:
- A. Nền chọn khẩu độ đập lớn làm cho lưu lượng đơn vị qua đập quá nhỏ. Khẩu độ thoát nước nền lựa chọn bằng 80% bề rộng thoát nước của sông hiện trạng.
- B. Nên chọn khẩu độ đập quá lớn làm cho lưu lượng đơn vị qua đập quá nhỏ nhờ vậy không làm cho công trình vừa làm tăng khối lượng công trình gây lãng phí. Khẩu độ thoát nước nền lựa chọn bằng 60% đến 80% bề rộng thoát nước của sông hiện trạng.
- C. Nền chọn khẩu độ đập nhỏ làm tăng lưu lượng đơn vị qua đập tránh gây bồi lắng ở thượng hạ lưu công trình. Khẩu độ thoát nước nền lựa chọn bằng 40% đến 60% bề rộng thoát nước của sông hiện trạng.
- D. Nên chọn khẩu độ đập lớn giúp giảm lưu lượng đơn vị qua đập tránh gây xói lở ở thượng hạ lưu công trình. Khẩu độ thoát nước nền lựa chọn bằng 75% đến 85% bề rộng thoát nước của sông hiện trạng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32
Nhận biết
Khi thiết kế công trình thủy lợi (đập ngăn nước, đập kiểm soát triều, đập ngăn mặn giữ ngọt) theo công nghệ mới với phương án xem xét là đập xả lan trên nền đất dính, khi tính toán thiết kế cho thủy khi đập xả lan trên nền đất không đảm bảo ổn định do lực đứng V > Vo, hoặc lún quá lớn thì có thể dùng biện pháp nào sau đây để xử lý:
- A. Xử lý nền bằng giải pháp cọc tràm hoặc cọc xi măng đất.
- B. Xử lý nền bằng giải pháp lót lớp tiếp xúc đá dăm
- C. Sử dụng bàn cản trượt để tăng khả năng chịu lực ngang của đập xả lan.
- D. Tất cả các biện pháp trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33
Nhận biết
Khi thiết kế công trình thủy lợi (đập ngăn nước, đập kiểm soát triều, đập ngăn mặn giữ ngọt) theo công nghệ mới với phương án xem xét là đập xả lan trên nền đất ở trạng thái dẻo mềm, dẻo chảy và chảy, các loại đất bùn, than bùn, khi tính toán thiết kế cho thủy khi đập xả lan trên nền đất không đảm bảo ổn định do lực đứng V > Vo, tải trọng ngang H không quá lớn thì có thể dùng biện pháp nào sau đây để xử lý:
- A. Xử lý nền bằng giải pháp cọc tràm hoặc cọc xi măng đất.
- B. Xử lý nền bằng giải pháp lót lớp tiếp xúc đá dăm
- C. Sử dụng bàn cản trượt để tăng khả năng chịu lực ngang của đập xả lan.
- D. Tất cả các biện pháp trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34
Nhận biết
Khi thiết kế công trình thủy lợi (đập ngăn nước, đập kiểm soát triều, đập ngăn mặn giữ ngọt) theo công nghệ mới với phương án xem xét là đập xả lan trên nền đất dính, khi tính toán thiết kế cho thủy khi đập xả lan trên nền đất không đảm bảo ổn định trượt thì có thể dùng biện pháp nào sau đây để xử lý:
- A. Xử lý nền bằng giải pháp cọc tràm hoặc cọc xi măng đất.
- B. Xử lý nền bằng giải pháp lót lớp tiếp xúc đá dăm
- C. Sử dụng bàn cản trượt để tăng khả năng chịu lực ngang của đập xả lan.
- D. Sử dụng kết hợp phương án a và phương án b
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35
Nhận biết
Đập xả lan là công trình bê tông cốt thép trên nền đất nên yêu cầu bố trí thiết bị quan trắc tuân theo TCVN 8215: 2009. Việc quan trắc chuyển vị của các tim pin, trụ biên, áp lực thẩm ở nền, đường bão hòa ở hai mang đập xả lan là rất quan trọng cần phải bố trí thiết bị quan trắc. Sau khi tính toán xác định được công trình có cấp công trình là cấp III, thì cần bố trí các nội dung quan trắc nào sau đây:
- A. Quan trắc chuyển vị và quan trắc thấm
- B. Quan trắc thấm
- C. Quan trắc áp lực nước, mạch động
- D. Cả ba nội dung quan trắc trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36
Nhận biết
Hãy chọn câu trả lời ĐÚNG cho các câu khẳng định sau về xác định cấp công trình đê biển xây mới theo TCVN hiện hành?
- A. Cấp công trình đê biển căn cứ vào cấp của công trình bảo vệ bờ có liên quan.
- B. Cấp của công trình đê biển có thể xem xét điều chỉnh tăng lên một cấp để bảo vệ thành phố và các khu vực kinh tế, văn hóa, công nghiệp, quốc phòng, an ninh quan trọng.
- C. Hai đoạn đê biển khác cấp nối liền nhau bắt buộc phải chung cùng 1 cấp để
- D. Cấp công trình đê biển xác định theo các tiêu chí khác nhau thì giống như nhau
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37
Nhận biết
Để cho phép sóng tràn qua đỉnh khi thiết kế cần lưu ý vấn đề nào sau đây:
- A. Mặt đê và mái đê phía đồng cần bố trí hệ thống thoát nước kịp thời, gia cố mái đê phía đồng hoặc có biện pháp giảm thiểu chiều cao sóng trước đê
- B. Mái đê phía biển cần bố trí hệ thống thoát nước kịp thời, gia cố mái đê phía biển hoặc có biện pháp giảm thiểu chiều cao sóng trước đê
- C. Mặt đê cần làm rộng kết hợp đường giao thông trên đỉnh đê
- D. Tường đỉnh chắn sóng không nên cao quá vật liệu bê tông, bê tông cốt thép hoặc các loại vật liệu khác
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38
Nhận biết
Khối lượng khối phủ (đá hoặc cấu kiện bê tông) đặt ổn định trên mái nghiêng của đê/kè biển phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
- A. Khối lượng riêng của nước ngọt, hệ số mái đê phía đồng, chiều rộng đỉnh đê
- B. Khối lượng riêng nước biển, hệ số mái đê phía đồng và hệ số mái đê phía biển
- C. Chiều cao sóng tính toán, hệ số ổn định của khối phủ mái KD, hệ số mái đê phía biển
- D. Chiều cao sóng leo tính toán, khối lượng riêng của nước ngọt, hệ số mái đê phía đồng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39
Nhận biết
Khi cần xử lý nền đê biển đắp trên đất yếu, giải pháp nào nên được sử dụng khi độ dày tầng đất yếu nhỏ hơn 3m?
- A. Sử dụng vải địa kỹ thuật
- B. Đắp từng thế phân đoạn
- C. Cả hai, nén thoát nước theo phương thẳng đứng và thoát nước hai chiều
- D. Thay nền đất yếu bằng vật liệu khác có chỉ tiêu cơ lý tốt hơn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40
Nhận biết
Khi thiết kế kè lớp bảo vệ mái đê phía biển hoặc kè biển bằng kết cấu là đá xây hoặc bê tông đổ tại chỗ cần lưu ý điều gì để tránh áp lực đẩy ngược lớn làm phá hoại lớp bảo vệ tấm kè?
- A. Dục lỗ thoát nước theo hình hoa mai đường kính lỗ từ 5cm tới 10cm ở phần mực nước thay đổi, dưới lớp lọc thoát nước dày từ 5cm tới 15cm
- B. Làm khe biển dạng khoảng cách các khe từ 5m tới 15m dọc theo hướng trục đê
- C. Làm kết cấu lớp bảo vệ xây trong các khung bê tông hoặc bê tông cốt thép gia cố
- D. Làm các lớp vải địa kỹ thuật đặt dưới các kết cấu bảo vệ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Luyện Thi CCHNXD – Thiết Kế Xây Dựng Công Trình (Công Trình Thuỷ Lợi, Đê Điều) – Hạng 1 – Đề 2
Số câu: 40 câu
Thời gian làm bài: 40 phút
Phạm vi kiểm tra: 10 Câu pháp luật chung, 10 Câu pháp luật riêng, 20 Câu chuyên môn
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
