
- A. Isaac Newton
- B. Aristotle
- C. Galileo Galilei
- D. David Scott
- A. Gia tốc trọng trường
- B. Khối lượng của vật
- C. Lực cản không khí
- D. Độ cao ban đầu
Câu 3. Các kết luận sau đây được rút ra từ bài viết là đúng hay sai?
a) Thí nghiệm trên Mặt Trăng của David Scott đã chứng minh lý thuyết của Galileo- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Vật nặng rơi nhanh hơn
- B. Vật nhẹ rơi nhanh hơn
- C. Rơi với cùng một gia tốc
- D. Không thể rơi được
- A. Khi trọng lực cân bằng với lực cản không khí
- B. Khi vật bắt đầu rơi
- C. Khi vật chạm đất
- D. Khi vật đạt độ cao tối đa
- A. Viên bi sắt rơi nhanh hơn do nặng hơn
- B. Chiếc lông vũ rơi chậm hơn do nhẹ hơn
- C. Cả hai rơi với cùng tốc độ và chạm đất cùng lúc
- D. Không thể xác định được

- A. Đúng
- B. Sai
- A. 90 mmHg
- B. 91.3 mmHg
- C. 93.3 mmHg
- D. 95 mmHg
Câu 10. Các kết luận sau đây được rút ra từ bài viết là đúng hay sai?
a) Nhiệt độ tối ưu để đo huyết áp là từ 18-25°C- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Nghỉ ngơi 5-10 phút trước khi đo
- B. Đặt cánh tay ngang tim
- C. Độ ẩm môi trường 30-60
- D. Đo vào buổi trưa
- A. Đúng
- B. Sai
- A. 140/90 mmHg
- B. 159/99 mmHg
- C. 165/105 mmHg
- D. 180/110 mmHg

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
- B. Sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng.
- C. Thời gian để phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
- D. Nồng độ chất phản ứng ban đầu.
Khi vẽ đồ thị nồng độ theo thời gian, trục nào biểu thị nồng độ là trục (22)
- A. Đúng
- B. Sai
- A. 0.00461 M.
- B. 0.00551 M.
- C. 0.00264 M.
- D. 0.00383 M.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Thí nghiệm 1.
- B. Thí nghiệm 2.
- C. Thí nghiệm 3.
- D. Không kết luận được.

- A. Đúng.
- B. Sai.
- A. E° của mỗi kim loại đều quá cao để phản ứng với các muối khan đã thử.
- B. E° của mỗi kim loại đều quá thấp để phản ứng với các muối khan đã thử.
- C. Các muối không được hòa tan trong nước để tạo thành ion phản ứng với kim loại.
- D. Dải kim loại không được nối cùng mạch với điện cực hydrogen nên không có hiện tượng mạ kim loại.
- A. –0.52 V.
- B. –0.14 V.
- C. 0.47 V.
- D. 0.93 V.
- A. Không; Zn có E° nhỏ nhất so với các kim loại đã khảo sát khác.
- B. Không; Zn có E° cao nhất so với các kim loại đã khảo sát khác.
- C. Có; Zn có E° cao nhất so với các kim loại đã khảo sát khác.
- D. Có; Zn có E° nhỏ nhất so với các kim loại đã khảo sát khác.
- A. Ag sẽ mạ lên bề mặt Pb nhưng Zn sẽ không mạ.
- B. Zn sẽ mạ lên bề mặt Pb nhưng Ag sẽ không mạ.
- C. Cả Ag và Zn sẽ mạ lên bề mặt dải Pb.
- D. Không có kim loại mạ lên cả hai dải Pb.
Trong thí nghiệm trên, Zn là một chất có tính
(36)
. Khi nhúng dải Zn vào dung dịch Cu(NO3)2, Zn
(36)
Cu2+ tạo ra ion Zn2+ và kim loại Cu. Lớp Cu sinh ra
(36)
lên bề mặt của thanh Zn làm
(36)
khối lượng của thanh kim loại này.
Các lựa chọn: lấy e của; oxid hóa; nhường e cho; khử; giảm; bám; tăng

- A. Đột biến gene mã hóa enzyme tổng hợp tương ứng.
- B. Không có gene mã hóa enzyme tương ứng.
- C. Gene mã hóa enzyme tương ứng không thể tự nhân đôi.
- D. Chất ức chế ngăn chặn quá trình biểu hiện gene.
Số chủng nấm men được chuẩn bị cho quá trình nghiên cứu trên là (37) chủng.
- A. Mang cả 2 đột biến 1 và 2.
- B. Không mang đột biến 1 và 2.
- C. Là chủng do con người tạo ra.
- D. Có tốc độ sinh trưởng nhanh.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đột biến làm thiếu amino acid nào thì không thể sống trên môi trường thiếu loại amino acid đó.
- B. Kiểu dại có thể sống trong môi trường đầy đủ hoặc không có amino acid.
- C. Các thể đột biến phát triển bình thường khi được cung cấp đầy đủ các loại amino acid
- D. Thể đột biến và kiểu dại có sức sống khác nhau khi chúng được nuôi cấy trong cùng một loại môi trường.

- A. +, +, +, +.
- B. +, -, +, +.
- C. +, -, -, +.
- D. +, -, -, -.
Khi dung hợp nấm men đơn bội
(46)
với bất kỳ thể đột biến 1 hoặc 2 thì tế bào
(46)
được hình thành, tế bào này có thể sinh trưởng trong môi trường
(46)
amino acid vì đột biến trong nghiên cứu trên là
(46)
.
Các lựa chọn: lưỡng bội; có; kiểu đột biến; đột biến trội; không có; kiểu dại; đột biến gene lặn


Câu 47: Dựa vào nội dung bài đọc, những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Caspase-1, gasdermin và interleukin là các thành phần tham gia vào phản ứng miễn dịch.
- B. Đúng
- C. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Ngăn chặn sự phát tán của kháng nguyên ra khỏi tế bào.
- B. Khuếch đại phản ứng miễn dịch sang các tế bào khác.
- C. Ức chế hình thành lỗ gasdermin.
- D. Kích hoạt tế bào chết lập trình.
- A. Không hình thành lỗ gasdermin.
- B. Tế bào không bị tổn thương màng
- C. Không giải phóng interleukin.
- D. Bước (1) và (2) không diễn ra.

- A. 3
- B. 4.
- C. 5.
- D. 6.
