Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 2 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Đề #8
Câu 1
Nhận biết
"Cán cân bức xạ dương quanh năm" là đặc điểm của khí hậu nước ta, điều này có nghĩa là:
- A. Lượng mưa luôn lớn hơn lượng bốc hơi.
- B. Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời lớn hơn lượng nhiệt Trái Đất bức xạ.
- C. Ban ngày luôn dài hơn ban đêm trong suốt cả năm.
- D. Nhiệt độ không bao giờ giảm xuống dưới 0°C.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Quá trình xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi không chỉ làm thoái hóa đất mà còn gây ra hậu quả trực tiếp nào cho vùng hạ lưu?
- A. Gây ra hiện tượng khô hạn kéo dài.
- B. Làm giảm mực nước ngầm.
- C. Bồi lấp lòng sông, hồ đập và gây lũ lụt.
- D. Tăng độ phì nhiêu cho đất ven sông.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Sự khác biệt về thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa giữa các vùng miền chủ yếu là do:
- A. Vị trí địa lí gần hay xa biển.
- B. Độ cao địa hình khác nhau.
- C. Tác động của các loại gió mùa khác nhau.
- D. Ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Nền nhiệt độ và độ ẩm cao của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành kinh tế nào?
- A. Khai thác dầu khí ngoài thềm lục địa.
- B. Trồng trọt, đặc biệt là các cây công nghiệp nhiệt đới.
- C. Luyện kim màu và sản xuất ô tô.
- D. Công nghiệp điện tử và công nghệ cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Vào mùa đông, khu vực nào ở nước ta gần như không chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh phương Bắc?
- A. Vùng núi Đông Bắc.
- B. Đồng bằng sông Hồng.
- C. Duyên hải Bắc Trung Bộ.
- D. Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Đâu là khó khăn lớn nhất do "tính thất thường" của thời tiết (rét muộn, lũ sớm, hạn hán bất thường) gây ra?
- A. Gây khó khăn cho hoạt động du lịch biển.
- B. Làm đảo lộn kế hoạch sản xuất nông nghiệp.
- C. Gây ách tắc giao thông đô thị.
- D. Ảnh hưởng đến việc khai thác khoáng sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Giả sử có hai sườn núi của cùng một dãy núi. Sườn A mưa rất nhiều vào mùa hạ, trong khi sườn B lại khô nóng. Hiện tượng này là do:
- A. Sườn B có ít sông ngòi hơn sườn A.
- B. Sườn A có thảm thực vật tốt hơn sườn B.
- C. Tác động của hiệu ứng phơn khi gió mùa thổi tới.
- D. Sườn B nằm ở vĩ độ thấp hơn sườn A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Thảm thực vật rừng ở nước ta có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn đất vì:
- A. Tán lá làm giảm sức tàn phá của hạt mưa và rễ cây giữ đất.
- B. Rừng cung cấp một lượng lớn chất hữu cơ cho đất.
- C. Rừng giúp tăng cường quá trình phong hóa đá.
- D. Lá cây rụng xuống giúp giữ ẩm cho đất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Hàm lượng phù sa cao của sông ngòi nước ta là một chỉ báo cho thấy:
- A. Nguồn nước sông rất dồi dào.
- B. Dòng chảy của sông rất hiền hòa.
- C. Sông ngòi có nhiều tiềm năng thủy điện.
- D. Quá trình xói mòn ở thượng nguồn đang diễn ra mạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Nguyên nhân nào làm cho khí hậu nước ta có độ ẩm cao?
- A. Lãnh thổ hẹp ngang.
- B. Nguồn ẩm dồi dào từ Biển Đông.
- C. Hệ thống sông ngòi dày đặc.
- D. Lớp phủ thực vật xanh tốt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Sự hình thành các địa hình karst với nhiều hang động, sông ngầm là đặc trưng của quá trình phong hóa ở vùng:
- A. Núi lửa đã tắt.
- B. Núi đá vôi.
- C. Đồi núi đá granit.
- D. Đồng bằng phù sa trẻ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
"Mùa bão" ở nước ta thường tập trung vào các tháng cuối mùa hạ và mùa thu, trùng với thời điểm hoạt động mạnh của:
- A. Gió mùa Đông Bắc.
- B. Gió phơn Tây Nam.
- C. Dải hội tụ nhiệt đới.
- D. Tín phong Bán cầu Bắc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Sự đa dạng về loài và hệ sinh thái ở Việt Nam là cơ sở để phát triển bền vững ngành nào?
- A. Công nghiệp nặng.
- B. Giao thông vận tải.
- C. Sản xuất năng lượng.
- D. Du lịch sinh thái và dược liệu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Đặc điểm nào của sông ngòi gây khó khăn lớn cho hoạt động giao thông đường thủy?
- A. Sông có tổng lượng nước lớn.
- B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- C. Sự chênh lệch lớn về độ sâu giữa mùa lũ và mùa cạn.
- D. Sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
So với các nước có cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây Á, khí hậu nước ta có đặc điểm gì khác biệt?
- A. Nóng và khô hơn.
- B. Có một mùa đông lạnh giá.
- C. Lượng bức xạ mặt trời ít hơn.
- D. Không bị khô hạn và hoang mạc hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Yếu tố nào sau đây là biểu hiện của tính chất gió mùa trong khí hậu?
- A. Nhiệt độ trung bình năm cao.
- B. Sự luân phiên của hai hướng gió trái ngược.
- C. Độ ẩm không khí luôn bão hòa.
- D. Lượng mưa phân bố đều trong năm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo ra thuận lợi gì cho ngành lâm nghiệp?
- A. Ít xảy ra cháy rừng.
- B. Rừng sinh trưởng nhanh, cho sản lượng gỗ lớn.
- C. Dễ dàng khai thác và vận chuyển gỗ.
- D. Gỗ có chất lượng tốt, không bị mối mọt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Trong xây dựng, các công trình cần được thiết kế để chống lại tác động tiêu cực nào của khí hậu?
- A. Sương muối và băng giá.
- B. Chênh lệch nhiệt độ ngày đêm.
- C. Độ ẩm cao và mưa lớn gây ăn mòn, thấm dột.
- D. Nắng nóng kéo dài làm biến dạng vật liệu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Nét đặc trưng của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) là:
- A. Có một mùa đông lạnh và khô.
- B. Biên độ nhiệt độ trong năm rất lớn.
- C. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, hai mùa mưa-khô.
- D. Chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Biểu hiện nào cho thấy địa hình nước ta đang trong giai đoạn tân kiến tạo?
- A. Địa hình được nâng cao và phân bậc rõ rệt.
- B. Bề mặt địa hình bằng phẳng, ít bị chia cắt.
- C. Có rất ít hoạt động động đất, núi lửa.
- D. Quá trình phong hóa diễn ra yếu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Sự hình thành đất phù sa ở các vùng đồng bằng là kết quả trực tiếp của quá trình nào?
- A. Xâm thực.
- B. Phong hóa.
- C. Bồi tụ.
- D. Vận động kiến tạo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Vùng có số giờ nắng cao nhất nước ta là:
- A. Vùng núi Đông Bắc.
- B. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C. Vùng Tây Bắc.
- D. Đồng bằng sông Hồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Thiên tai nào sau đây ít có khả năng xảy ra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
- A. Hạn hán, xâm nhập mặn.
- B. Ngập lụt do mưa lớn và triều cường.
- C. Lũ quét và sạt lở đất.
- D. Bão và áp thấp nhiệt đới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Sự phân hóa của thảm thực vật từ rừng nhiệt đới chân núi lên rừng á nhiệt đới trên núi là do:
- A. Sự thay đổi của các loại đất.
- B. Sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.
- C. Hướng của sườn núi (đón nắng hoặc khuất nắng).
- D. Mức độ tác động của con người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Đặc điểm bao trùm, chi phối hầu hết các thành phần tự nhiên khác của Việt Nam là:
- A. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
- B. Giáp với một vùng biển rộng lớn.
- C. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D. Tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 2 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Đề #8
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
