Trắc Nghiệm Hoá Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 19 Online Có Đáp Án
Câu 1
Nhận biết
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về tính dẻo của kim loại?
- A. Là khả năng kim loại chuyển sang trạng thái lỏng khi bị nung nóng.
- B. Là khả năng kim loại tạo ra âm thanh khi va chạm.
- C. Là khả năng kim loại giữ nguyên hình dạng ban đầu sau khi biến dạng.
- D. Là khả năng kim loại dễ rèn, dát mỏng, kéo sợi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất?
- A. Bạc (Ag).
- B. Đồng (Cu).
- C. Vàng (Au).
- D. Nhôm (Al).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là gì?
- A. Tính oxi hóa.
- B. Tính khử.
- C. Tính axit.
- D. Tính bazơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Khi cho một thanh kim loại M vào dung dịch muối của kim loại X, kim loại M đã đẩy kim loại X ra khỏi dung dịch muối của nó. Điều này chứng tỏ mối quan hệ nào giữa M và X?
- A. M có độ cứng lớn hơn X.
- B. M có nhiệt độ nóng chảy cao hơn X.
- C. M có tính khử mạnh hơn X.
- D. X có khối lượng riêng lớn hơn M.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) loãng giải phóng khí hiđro?
- A. Đồng (Cu).
- B. Bạc (Ag).
- C. Vàng (Au).
- D. Kẽm (Zn).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Hầu hết các kim loại (trừ vàng, bạc, platin) đều tác dụng với oxi khi đun nóng tạo thành sản phẩm nào?
- A. Oxit.
- B. Hiđroxit.
- C. Muối.
- D. Axit.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
- A. Natri (Na).
- B. Liti (Li).
- C. Kali (K).
- D. Magiê (Mg).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Tại sao các kim loại có ánh kim?
- A. Vì chúng có cấu tạo tinh thể chặt khít.
- B. Vì chúng có thể dẫn điện tốt.
- C. Vì chúng có khả năng phản ứng với phi kim.
- D. Vì các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại phản xạ hầu hết tia sáng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Khi cho kim loại sắt (Fe) tác dụng với dung dịch đồng(II) sunfat (CuSO4), hiện tượng nào sau đây được quan sát?
- A. Thanh sắt tan ra và có khí thoát ra.
- B. Thanh sắt tan ra và dung dịch chuyển sang màu xanh đậm.
- C. Thanh sắt bị ăn mòn, có lớp kim loại đỏ bám vào.
- D. Thanh sắt tan ra và dung dịch không đổi màu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
- A. Thủy ngân (Hg).
- B. Natri (Na).
- C. Kali (K).
- D. Liti (Li).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Trong thí nghiệm kim loại tác dụng với phi kim, khi đốt nóng dải magiê (Mg) trong không khí, sản phẩm thu được có màu gì?
- A. Màu xanh.
- B. Màu trắng.
- C. Màu vàng.
- D. Màu nâu đỏ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Hầu hết các kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg) có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí hiđro. Kim loại nào sau đây có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng H2?
- A. Đồng (Cu).
- B. Sắt (Fe).
- C. Nhôm (Al).
- D. Canxi (Ca).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Axit sunfuric đặc, nóng tác dụng với đồng (Cu) tạo ra sản phẩm khí có mùi hắc, đó là khí gì?
- A. Khí sunfurơ.
- B. Khí hiđro.
- C. Khí cacbon đioxit.
- D. Khí clo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất?
- A. Nhôm (Al).
- B. Bạc (Ag).
- C. Đồng (Cu).
- D. Vàng (Au).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Các kim loại kiềm như kali (K), natri (Na), rubiđi (Rb), xesi (Cs) có tính chất đặc trưng nào về độ cứng?
- A. Rất cứng.
- B. Có độ cứng trung bình.
- C. Rất mềm, có thể cắt bằng dao.
- D. Có độ cứng tương đương sắt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Hiện tượng nào xảy ra khi cho hạt kẽm vào dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng?
- A. Hạt kẽm tan ra và dung dịch chuyển màu.
- B. Hạt kẽm không tan và không có hiện tượng gì.
- C. Hạt kẽm tan ra và có kết tủa tạo thành.
- D. Hạt kẽm tan ra và có khí không màu thoát ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Các kim loại từ đồng (Cu) đến vàng (Au) trong dãy điện hóa không đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng. Điều này là do thế điện cực chuẩn của chúng như thế nào?
- A. Lớn hơn thế điện cực chuẩn của hiđro.
- B. Có giá trị âm rất lớn.
- C. Bằng 0.
- D. Nhỏ hơn thế điện cực chuẩn của hiđro.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Hiện tượng sắt bị gỉ sét là ví dụ của phản ứng nào của kim loại?
- A. Tác dụng với axit.
- B. Tác dụng với oxi và hơi nước trong không khí.
- C. Tác dụng với dung dịch muối.
- D. Tác dụng với nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng giữa sắt (Fe) và dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng?
- A. Fe + H2SO4(l) → FeSO4 + H2SO3.
- B. 2Fe + 3H2SO4(l) → Fe2(SO4)3 + 3H2.
- C. Fe + H2SO4(l) → FeSO4 + H2.
- D. Fe + H2SO4(l) → Fe(OH)2 + SO2 + H2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
- A. Đồng (Cu).
- B. Sắt (Fe).
- C. Nhôm (Al).
- D. Vonfram (W).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Khi cho thủy ngân (Hg) tác dụng với lưu huỳnh (S) ở nhiệt độ thường, sản phẩm thu được là gì?
- A. HgS.
- B. HgSO4.
- C. H2S.
- D. HgO.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng lớn nhất?
- A. Sắt (Fe).
- B. Osmi (Os).
- C. Đồng (Cu).
- D. Chì (Pb).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Khi cho sắt (Fe) tác dụng với khí clo (Cl2) khi đun nóng, sản phẩm thu được là gì?
- A. FeCl2.
- B. FeO.
- C. FeCl3.
- D. Fe(OH)3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Các kim loại dẫn điện tốt thường cũng có tính chất nào sau đây tốt?
- A. Dẫn nhiệt kém.
- B. Có tính dẻo kém.
- C. Dẫn nhiệt tốt.
- D. Có ánh kim kém.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Hiện tượng thụ động hóa của nhôm (Al) trong axit sunfuric đặc, nguội là do:
- A. Nhôm không phản ứng với axit đặc.
- B. Bề mặt nhôm bị bao phủ bởi lớp oxit bền.
- C. Nhôm bị phân hủy.
- D. Nhôm tạo ra khí H2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Kim loại nào sau đây được sử dụng phổ biến làm dây dẫn điện vì giá thành hợp lí và dẫn điện tốt?
- A. Natri (Na).
- B. Kẽm (Zn).
- C. Sắt (Fe).
- D. Đồng (Cu).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Các kim loại nào sau đây có tính khử mạnh, tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
- A. Na, K.
- B. Al, Zn.
- C. Fe, Ni.
- D. Cu, Ag.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Trong thí nghiệm nhúng đinh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat, hiện tượng nào xảy ra ở đinh sắt?
- A. Đinh sắt bị oxi hóa và chuyển sang màu đỏ.
- B. Đinh sắt bị oxi hóa và tan hoàn toàn.
- C. Đinh sắt bị ăn mòn, có lớp đồng màu đỏ bám vào.
- D. Đinh sắt không phản ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Kim loại nào sau đây thường được sử dụng làm các dụng cụ đun nấu như nồi, chảo vì nhẹ và dẫn nhiệt tốt?
- A. Vàng (Au).
- B. Nhôm (Al).
- C. Bạc (Ag).
- D. Thủy ngân (Hg).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Khi cho kim loại M tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng, kim loại M bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn. Điều này chứng tỏ axit sunfuric đặc, nóng có tính chất gì?
- A. Tính axit mạnh.
- B. Tính bazơ mạnh.
- C. Tính khử mạnh.
- D. Tính oxi hóa mạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc Nghiệm Hoá Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 19 Online Có Đáp Án
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
