Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 3
Câu 1 Nhận biết
[Nhận biết] Theo định nghĩa trong sách giáo khoa, phát triển kinh tế là gì?

  • A.
    Quá trình chỉ làm gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời gian ngắn.
  • B.
    Quá trình tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm tăng trưởng kinh tế đi đôi với sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế, công bằng xã hội.
  • C.
    Sự gia tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra thị trường thế giới.
  • D.
    Quá trình chỉ tập trung vào việc cải thiện chỉ số phát triển con người mà không cần tăng trưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
[Thông hiểu] Tại sao nói tăng trưởng kinh tế là “điều kiện cần” cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

  • A.
    Vì khi kinh tế tăng trưởng, mọi người dân sẽ tự động trở nên giàu có như nhau.
  • B.
    Vì tăng trưởng kinh tế không tạo ra thêm của cải vật chất cho xã hội.
  • C.
    Vì tăng trưởng tạo ra nguồn lực vật chất để giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao thu nhập.
  • D.
    Vì tăng trưởng kinh tế chỉ có ý nghĩa về mặt số liệu, không ảnh hưởng đến đời sống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.1 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 8), GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2021 đạt khoảng bao nhiêu USD?

  • A.
    Khoảng 1630 USD.
  • B.
    Khoảng 2580 USD.
  • C.
    Khoảng 3590 USD.
  • D.
    Khoảng 730 USD.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
[Nhận biết] Ba trụ cột chính cấu thành nên sự phát triển bền vững là gì?

  • A.
    Kinh tế, chính trị và quốc phòng.
  • B.
    Kinh tế, xã hội và môi trường.
  • C.
    Văn hoá, giáo dục và y tế.
  • D.
    Công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
[Thông hiểu] Việc một quốc gia có tỉ lệ nghèo đa chiều giảm cho thấy điều gì?

  • A.
    Quốc gia đó chỉ tập trung phát triển kinh tế mà bỏ qua các vấn đề phúc lợi.
  • B.
    Người dân được cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở.
  • C.
    Mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội đang ngày càng gia tăng.
  • D.
    Nền kinh tế của quốc gia đó đang phụ thuộc hoàn toàn vào nông nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), tỉ lệ nghèo đa chiều của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu?

  • A.
    4,4%
  • B.
    4,8%
  • C.
    5,7%
  • D.
    5,8%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
[Nhận biết] Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh sự thay đổi về mặt chất lượng của nền kinh tế?

  • A.
    Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hợp lí.
  • B.
    Sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm.
  • C.
    Sự gia tăng của tổng thu nhập quốc dân (GNI) hàng năm.
  • D.
    Sự gia tăng sản lượng của ngành công nghiệp khai khoáng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao một quốc gia không thể chỉ dựa vào chỉ tiêu tăng trưởng GDP để đánh giá sự giàu có và thịnh vượng của mình?

  • A.
    Vì GDP là một chỉ số không bao giờ được tính toán chính xác.
  • B.
    Vì GDP không phản ánh được sự phân phối thu nhập, chất lượng cuộc sống và các vấn đề môi trường.
  • C.
    Vì GDP không phản ánh được sự phân phối thu nhập, chất lượng cuộc sống và các vấn đề môi trường.
  • D.
    Vì các tổ chức quốc tế không công nhận GDP là một chỉ tiêu kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.3 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), khu vực kinh tế nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2022?

  • A.
    Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
  • B.
    Công nghiệp – Xây dựng.
  • C.
    Dịch vụ.
  • D.
    Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
[Nhận biết] Hệ số Gini được dùng để đo lường chỉ tiêu nào sau đây?

  • A.
    Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
  • B.
    Mức độ phát triển con người về y tế và giáo dục.
  • C.
    Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập xã hội.
  • D.
    Sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
[Khó] Một quốc gia có GDP bình quân đầu người rất cao nhưng chỉ số HDI lại ở mức trung bình. Điều này có thể cho thấy vấn đề gì đang tồn tại ở quốc gia đó?

  • A.
    Nền kinh tế của quốc gia đó đang phát triển rất cân bằng và hài hoà.
  • B.
    Có sự bất bình đẳng lớn trong việc phân phối của cải và tiếp cận các dịch vụ xã hội.
  • C.
    Người dân của quốc gia đó có mức sống rất thấp và đồng đều.
  • D.
    Chính phủ đã đầu tư quá nhiều vào giáo dục và y tế mà quên đi kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
[Thông hiểu] Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững là gì?

  • A.
    Tăng trưởng kinh tế cao luôn đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế là nền tảng, nhưng phải hài hoà với các mục tiêu xã hội và môi trường mới có phát triển bền vững.
  • C.
    Phát triển bền vững là nguyên nhân duy nhất kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế.
  • D.
    Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không có mối liên hệ gì với nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
[Vận dụng cao] Chính phủ một nước ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng năng lượng tái tạo và xử phạt nặng các hành vi gây ô nhiễm. Chính sách này trực tiếp thể hiện sự quan tâm đến trụ cột nào của phát triển bền vững?

  • A.
    Chỉ quan tâm đến trụ cột kinh tế.
  • B.
    Chỉ quan tâm đến trụ cột xã hội.
  • C.
    Quan tâm đến trụ cột môi trường.
  • D.
    Chỉ quan tâm đến vấn đề an ninh quốc phòng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
[Nhận biết] Trong công thức tính GDP, yếu tố "C" (Chi tiêu của các hộ gia đình) bao gồm những khoản chi nào?

  • A.
    Chi tiêu cho các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng của các hộ gia đình.
  • B.
    Chi tiêu của chính phủ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
  • C.
    Chi tiêu của doanh nghiệp cho việc mua sắm máy móc, thiết bị.
  • D.
    Chi tiêu của người nước ngoài để mua hàng hoá trong nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.4 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), nhận xét nào sau đây là đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động của Việt Nam giai đoạn 2019 – 2022?

  • A.
    Tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp giảm, trong khi ngành dịch vụ tăng.
  • B.
    Tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp tăng mạnh, các ngành khác giảm.
  • C.
    Tỉ lệ lao động trong cả ba ngành kinh tế gần như không có sự thay đổi.
  • D.
    Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng giảm mạnh nhất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao để đạt được phát triển bền vững, các quốc gia phải có sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường?

  • A.
    Vì chỉ cần tập trung vào kinh tế thì xã hội và môi trường sẽ tự động được cải thiện.
  • B.
    Vì nếu chỉ chú trọng kinh tế sẽ dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm và bất bình đẳng, ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài.
  • C.
    Vì việc bảo vệ môi trường sẽ gây tốn kém và làm chậm quá trình tăng trưởng kinh tế.
  • D.
    Vì tiến bộ xã hội không liên quan đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.1 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 8), GDP của Việt Nam năm 2022 so với năm 2018 đã

  • A.
    giảm đi.
  • B.
    tăng lên.
  • C.
    không thay đổi.
  • D.
    tăng gấp đôi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
[Nhận biết] Chỉ số nào sau đây được cấu thành từ các yếu tố tuổi thọ trung bình, số năm đi học bình quân và tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người?

  • A.
    Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • B.
    Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • C.
    Hệ số Gini.
  • D.
    Tỉ lệ nghèo đa chiều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
[Khó] Lập luận nào sau đây thể hiện đúng nhất sự cần thiết phải chuyển từ mô hình tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng sang chiều sâu?

  • A.
    Tăng trưởng theo chiều rộng giúp tận dụng tối đa tài nguyên và lao động giá rẻ.
  • B.
    Tăng trưởng theo chiều rộng không gây ra bất kỳ tác động tiêu cực nào đến môi trường.
  • C.
    Tăng trưởng theo chiều sâu (dựa vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo) giúp tạo ra giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững hơn.
  • D.
    Tăng trưởng theo chiều sâu chỉ phù hợp với các nước nông nghiệp lạc hậu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
[Thông hiểu] “Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về lượng, còn phát triển kinh tế phản ánh sự thay đổi cả về lượng và chất”. Nhận định này có nghĩa là gì?

  • A.
    Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất với nhau.
  • B.
    Tăng trưởng chỉ đo bằng con số, còn phát triển thì không thể đo lường được.
  • C.
    Tăng trưởng chỉ là sự gia tăng quy mô, còn phát triển bao hàm cả sự gia tăng đó cùng với những tiến bộ về cơ cấu và xã hội.
  • D.
    Tăng trưởng quan trọng hơn phát triển vì nó dễ dàng đạt được hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
[Vận dụng cao] Nếu một quốc gia có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tương đồng (giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ), điều này cho thấy

  • A.
    nền kinh tế đang trì trệ và không có sự thay đổi.
  • B.
    quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra một cách hợp lí và tích cực.
  • C.
    sự mâu thuẫn giữa định hướng phát triển và thực trạng lao động của quốc gia.
  • D.
    lao động trong nước đang không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
[Nhận biết] Nội dung nào sau đây là biểu hiện của tăng trưởng kinh tế?

  • A.
    Tỉ lệ người biết chữ tăng lên.
  • B.
    Tuổi thọ trung bình của người dân tăng.
  • C.
    Sản lượng thép sản xuất trong năm tăng 10%.
  • D.
    Hệ số Gini giảm từ 0,4 xuống 0,3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói tăng trưởng kinh tế cao nhưng không bền vững có thể để lại hậu quả nặng nề cho các thế hệ tương lai?

  • A.
    Vì nó có thể gây cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và tạo ra gánh nặng nợ công.
  • B.
    Vì nó giúp các thế hệ tương lai có một môi trường sống trong lành hơn.
  • C.
    Vì nó tạo ra một nền tảng kinh tế vững chắc cho sự phát triển sau này.
  • D.
    Vì nó không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào trong dài hạn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 là bao nhiêu?

  • A.
    2,87%
  • B.
    2,56%
  • C.
    7,36%
  • D.
    8,02%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
[Khó] Để đánh giá một cách toàn diện nhất về sự phát triển của một quốc gia, chúng ta cần

  • A.
    chỉ cần xem xét chỉ tiêu GDP bình quân đầu người là đủ.
  • B.
    chỉ cần xem xét tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
  • C.
    kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
  • D.
    chỉ cần so sánh quy mô dân số của quốc gia đó với các nước khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 3
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận