Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 6
Câu 1 Nhận biết
[Nhận biết] Trong công thức tính GDP theo phương pháp chi tiêu GDP = C + I + G + (X – M), chữ "I" đại diện cho yếu tố nào?

  • A.
    Chi tiêu của các hộ gia đình.
  • B.
    Đầu tư tích luỹ tài sản của các doanh nghiệp.
  • C.
    Chi tiêu của Chính phủ.
  • D.
    Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người) lại quan trọng trong việc so sánh mức sống giữa các quốc gia?

  • A.
    Vì nó phản ánh chính xác tuyệt đối thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội.
  • B.
    Vì nó loại bỏ được yếu tố khác biệt về quy mô dân số, cho phép đưa ra một thước đo tương đối để so sánh.
  • C.
    Vì nó là chỉ tiêu duy nhất phản ánh sự công bằng xã hội.
  • D.
    Vì nó thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.3 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), tỉ trọng của ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trong cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2017 là bao nhiêu?

  • A.
    11,88%
  • B.
    15,34%
  • C.
    33,34%
  • D.
    41,32%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
[Nhận biết] Chỉ tiêu nào sau đây KHÔNG phải là một chỉ tiêu phản ánh sự tiến bộ về xã hội trong phát triển kinh tế?

  • A.
    Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • B.
    Tỉ lệ nghèo đa chiều.
  • C.
    Hệ số Gini.
  • D.
    Tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
[Thông hiểu] Một nền kinh tế được coi là có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực khi nào?

  • A.
    Khi tỉ trọng ngành nông nghiệp tăng lên, trong khi tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ giảm xuống.
  • B.
    Khi tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên, trong khi tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm xuống.
  • C.
    Khi cơ cấu kinh tế không có bất kỳ sự thay đổi nào trong một thời gian dài.
  • D.
    Khi tất cả lao động chỉ tập trung vào một ngành kinh tế duy nhất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.1 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 8), GDP của Việt Nam đã có xu hướng như thế nào trong giai đoạn 2018-2022?

  • A.
    Giảm đều qua các năm.
  • B.
    Không thay đổi.
  • C.
    Tăng liên tục qua các năm.
  • D.
    Tăng giảm không ổn định.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, mục tiêu hàng đầu của các quốc gia khi theo đuổi tăng trưởng và phát triển kinh tế là gì?

  • A.
    Nhằm mục tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
  • B.
    Nhằm mục tiêu gia tăng sức mạnh quân sự.
  • C.
    Nhằm mục tiêu mở rộng lãnh thổ quốc gia.
  • D.
    Nhằm mục tiêu gia tăng dân số.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
[Thông hiểu] "Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để khắc phục tình trạng đói nghèo". Lập luận này có nghĩa là gì?

  • A.
    Tăng trưởng tạo ra nhiều của cải và thu nhập hơn, từ đó giúp nâng cao mức sống và giảm nghèo.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế sẽ tự động xoá bỏ hoàn toàn tình trạng đói nghèo.
  • C.
    Tăng trưởng kinh tế không liên quan đến việc giải quyết vấn đề đói nghèo.
  • D.
    Chỉ có các nước nghèo mới cần đến tăng trưởng kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), trong giai đoạn 2018-2021, tỉ lệ nghèo đa chiều của Việt Nam có xu hướng như thế nào?

  • A.
    Tăng dần.
  • B.
    Giảm dần.
  • C.
    Không thay đổi.
  • D.
    Biến động thất thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) được sử dụng để làm gì?

  • A.
    Chỉ để đo lường quy mô sản lượng kinh tế.
  • B.
    Chỉ để đo lường mức độ bất bình đẳng xã hội.
  • C.
    Để đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, hoạch định chính sách nâng cao mức sống.
  • D.
    Chỉ để đo lường sự chuyển dịch cơ cấu lao động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
[Vận dụng cao] Nếu một quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP rất cao nhưng phần lớn lợi nhuận chảy về tay các nhà đầu tư nước ngoài và không được tái đầu tư, chỉ số nào sẽ phản ánh tình hình này rõ hơn?

  • A.
    Chỉ số GDP sẽ phản ánh chính xác mức sống của người dân.
  • B.
    Chỉ số GNI có thể sẽ không tăng tương xứng với GDP, phản ánh thu nhập thực tế của người dân không cao như GDP thể hiện.
  • C.
    Chỉ số phát triển con người (HDI) chắc chắn sẽ tăng rất nhanh.
  • D.
    Hệ số Gini sẽ không có sự thay đổi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
[Thông hiểu] Tại sao bảo vệ môi trường lại là một trụ cột không thể thiếu của phát triển bền vững?

  • A.
    Vì môi trường không liên quan đến hoạt động kinh tế của con người.
  • B.
    Vì môi trường trong lành là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người, và tài nguyên thiên nhiên là đầu vào của sản xuất.
  • C.
    Vì bảo vệ môi trường chỉ gây tốn kém chi phí và cản trở tăng trưởng.
  • D.
    Vì chỉ các nước phát triển mới cần quan tâm đến vấn đề môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
[Khó] Một quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang kinh tế tri thức, tập trung vào các ngành công nghệ cao và dịch vụ chất lượng cao. Đây là biểu hiện của việc

  • A.
    chỉ tập trung vào tăng trưởng theo chiều rộng, dựa vào khai thác tài nguyên.
  • B.
    theo đuổi mục tiêu phát triển kinh tế theo chiều sâu, dựa vào khoa học công nghệ và chất xám.
  • C.
    quay trở lại mô hình kinh tế nông nghiệp truyền thống, lạc hậu.
  • D.
    không quan tâm đến sự phát triển kinh tế của quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
[Nhận biết] Phát triển kinh tế có nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế vì nó bao gồm

  • A.
    chỉ sự gia tăng về mặt lượng của nền kinh tế.
  • B.
    cả sự gia tăng về lượng và những biến đổi về chất của nền kinh tế, xã hội, môi trường.
  • C.
    chỉ những biến đổi về mặt xã hội.
  • D.
    chỉ những nỗ lực bảo vệ môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
[Thông hiểu] Vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với an ninh quốc phòng là gì?

  • A.
    Tăng trưởng kinh tế không có vai trò gì đối với an ninh quốc phòng.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế tạo ra tiềm lực vật chất để nhà nước củng cố quốc phòng, đảm bảo an ninh.
  • C.
    Tăng trưởng kinh tế luôn dẫn đến xung đột và chiến tranh.
  • D.
    Tăng trưởng kinh tế làm suy yếu khả năng phòng thủ của quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.4 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), trong giai đoạn 2019-2022, tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng

  • A.
    giảm liên tục.
  • B.
    tăng nhẹ.
  • C.
    không thay đổi.
  • D.
    giảm mạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
[Nhận biết] Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư?

  • A.
    GDP bình quân đầu người.
  • B.
    Chỉ số HDI.
  • C.
    Hệ số Gini.
  • D.
    Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
[Thông hiểu] Lập luận nào sau đây thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội?

  • A.
    Phát triển kinh tế luôn tự động tạo ra công bằng xã hội.
  • B.
    Phát triển kinh tế phải đi đôi với các chính sách đảm bảo công bằng xã hội để sự phát triển có ý nghĩa và bền vững.
  • C.
    Công bằng xã hội là yếu tố cản trở sự phát triển kinh tế.
  • D.
    Phát triển kinh tế và công bằng xã hội là hai mục tiêu không liên quan.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
[Khó] "Tăng trưởng xanh" là một mô hình tăng trưởng nhấn mạnh đến yếu tố nào?

  • A.
    Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.
  • B.
    Chỉ tập trung vào các vấn đề xã hội.
  • C.
    Tăng trưởng kinh tế nhưng phải đi đôi với việc giảm phát thải, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
  • D.
    Quay lại nền kinh tế tự cung tự cấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
[Vận dụng cao] Một quốc gia có GDP tăng trưởng đều đặn, chỉ số HDI tăng, hệ số Gini giảm. Có thể đưa ra nhận xét tổng quan nào về quốc gia này?

  • A.
    Quốc gia đang có sự phát triển kinh tế tương đối toàn diện và bền vững.
  • B.
    Quốc gia chỉ chú trọng tăng trưởng mà bỏ qua các vấn đề xã hội.
  • C.
    Quốc gia đang đối mặt với khủng hoảng kinh tế và bất ổn xã hội.
  • D.
    Quốc gia có sự bất bình đẳng giàu nghèo ngày càng gia tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, chỉ tiêu nào dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định?

  • A.
    Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • B.
    Tốc độ gia tăng của GDP.
  • C.
    Tỉ lệ thất nghiệp.
  • D.
    Hệ số Gini.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
[Thông hiểu] Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là mối quan hệ như thế nào?

  • A.
    Là hai quá trình độc lập, không liên quan.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu cuối cùng, phát triển kinh tế chỉ là phương tiện.
  • C.
    Là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó tăng trưởng là cơ sở, điều kiện cho phát triển; phát triển là mục tiêu và tạo động lực cho tăng trưởng.
  • D.
    Là hai quá trình đối lập, loại trừ lẫn nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 cao hơn năm 2021 cho thấy

  • A.
    quy mô nền kinh tế năm 2022 nhỏ hơn năm 2021.
  • B.
    nền kinh tế năm 2022 có sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ hơn so với năm 2021.
  • C.
    mức sống người dân năm 2022 thấp hơn năm 2021.
  • D.
    không có sự thay đổi nào về quy mô kinh tế giữa hai năm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
[Khó] Tại sao việc đầu tư cho giáo dục và y tế được coi là đầu tư cho sự phát triển kinh tế lâu dài?

  • A.
    Vì nó chỉ mang lại lợi ích trong ngắn hạn.
  • B.
    Vì nó giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sức khoẻ người lao động, là yếu tố then chốt cho tăng trưởng bền vững.
  • C.
    Vì nó làm tiêu tốn ngân sách nhà nước mà không mang lại hiệu quả.
  • D.
    Vì nó chỉ có ý nghĩa về mặt xã hội, không có ý nghĩa kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
[Vận dụng cao] Một địa phương cho phép xây dựng một nhà máy hoá chất gần khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt để giải quyết việc làm và tăng thu ngân sách. Quyết định này có thể vi phạm nguyên tắc nào nhất?

  • A.
    Nguyên tắc tăng trưởng kinh tế.
  • B.
    Nguyên tắc tự do kinh doanh.
  • C.
    Nguyên tắc phát triển bền vững.
  • D.
    Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 6
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận