Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 7
Câu 1 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, sự tiến bộ về xã hội trong phát triển kinh tế được thể hiện qua chỉ tiêu nào?

  • A.
    Tốc độ tăng trưởng GDP.
  • B.
    Chỉ số phát triển con người (HDI) và các chỉ số về công bằng xã hội.
  • C.
    Quy mô sản lượng công nghiệp.
  • D.
    Kim ngạch xuất khẩu nông sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao để có một cái nhìn toàn diện về sự phát triển của một quốc gia, người ta phải xem xét cả chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

  • A.
    Vì hai chỉ tiêu này hoàn toàn giống hệt nhau.
  • B.
    Vì tăng trưởng chỉ phản ánh sự gia tăng về lượng, trong khi phát triển bao hàm cả sự thay đổi về chất lượng cuộc sống và cơ cấu kinh tế - xã hội.
  • C.
    Vì chỉ có chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là quan trọng.
  • D.
    Vì các chỉ tiêu phát triển kinh tế quá khó để tính toán.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.4 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp của Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu?

  • A.
    38,7%
  • B.
    33%
  • C.
    28,3%
  • D.
    30,5%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
[Nhận biết] Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt nào của nền kinh tế?

  • A.
    Lượng.
  • B.
    Chất.
  • C.
    Cả lượng và chất.
  • D.
    Cơ cấu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
[Thông hiểu] Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với việc giải quyết việc làm?

  • A.
    Tăng trưởng kinh tế luôn làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp.
  • B.
    Khi kinh tế tăng trưởng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động.
  • C.
    Tăng trưởng kinh tế không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến tình trạng việc làm.
  • D.
    Chỉ có suy thoái kinh tế mới tạo ra được nhiều việc làm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), hãy so sánh hệ số Gini của Việt Nam năm 2021 so với năm 2020.

  • A.
    Tăng lên.
  • B.
    Giảm đi.
  • C.
    Không thay đổi.
  • D.
    Bằng 0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, chỉ tiêu nào được dùng để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập?

  • A.
    Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • B.
    Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • C.
    Hệ số Gini.
  • D.
    Tỉ lệ nghèo đa chiều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
[Thông hiểu] Lập luận nào sau đây giải thích đúng nhất tại sao một quốc gia không thể phát triển bền vững nếu môi trường bị suy thoái nghiêm trọng?

  • A.
    Vì môi trường không phải là yếu tố quan trọng.
  • B.
    Vì các quốc gia khác sẽ không hợp tác.
  • C.
    Vì ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên sẽ hủy hoại sức khỏe con người, làm tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến khả năng phát triển của thế hệ tương lai.
  • D.
    Vì điều đó chỉ ảnh hưởng đến các loài động vật hoang dã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.1 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 8), nhận xét nào sau đây là đúng về GNI bình quân đầu người của Việt Nam?

  • A.
    Giảm liên tục từ năm 1996 đến 2021.
  • B.
    Tăng liên tục trong giai đoạn 1996 - 2021.
  • C.
    Đạt mức cao nhất vào năm 2006.
  • D.
    Không thay đổi trong suốt giai đoạn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
[Nhận biết] Yếu tố nào sau đây là một biểu hiện của "chất" trong phát triển kinh tế?

  • A.
    Chất lượng giáo dục và y tế được nâng cao.
  • B.
    Sản lượng điện sản xuất trong năm tăng.
  • C.
    Số km đường cao tốc được xây mới.
  • D.
    Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
[Vận dụng cao] Một quốc gia có GDP tăng trưởng nhanh chóng nhờ vào việc xây dựng nhiều nhà máy công nghiệp nhưng không đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải. Hậu quả trực tiếp của mô hình tăng trưởng này là gì?

  • A.
    Chỉ số HDI sẽ tăng rất nhanh.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế đi kèm với ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng cuộc sống.
  • C.
    Hệ số Gini sẽ giảm xuống mức 0.
  • D.
    Tỉ lệ nghèo đa chiều sẽ được xoá bỏ hoàn toàn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao công bằng xã hội lại là một trụ cột quan trọng của phát triển bền vững?

  • A.
    Vì công bằng xã hội không liên quan đến sự ổn định.
  • B.
    Vì bất bình đẳng và phân hoá giàu nghèo có thể gây ra bất ổn xã hội, làm suy yếu động lực phát triển chung.
  • C.
    Vì chỉ cần kinh tế tăng trưởng thì xã hội sẽ tự động công bằng.
  • D.
    Vì công bằng xã hội chỉ là khẩu hiệu mang tính hình thức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
[Khó] Việc ứng dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hoá vào sản xuất là biểu hiện của việc một quốc gia đang tập trung vào

  • A.
    tăng trưởng theo chiều rộng, dựa vào lao động giá rẻ.
  • B.
    mô hình kinh tế nông nghiệp truyền thống.
  • C.
    tăng trưởng theo chiều sâu, dựa vào công nghệ và tri thức.
  • D.
    khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
[Nhận biết] "Tăng trưởng kinh tế" và "Phát triển kinh tế" là hai khái niệm

  • A.
    hoàn toàn đồng nhất, có thể dùng thay thế cho nhau.
  • B.
    khác nhau, trong đó phát triển kinh tế có nội hàm rộng hơn.
  • C.
    hoàn toàn đối lập, loại trừ lẫn nhau.
  • D.
    không có mối liên hệ gì với nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
[Thông hiểu] Ý nghĩa của việc có chỉ số HDI cao là gì?

  • A.
    Phản ánh rằng người dân của quốc gia đó có một cuộc sống dài lâu, khoẻ mạnh, có tri thức và mức sống khá.
  • B.
    Phản ánh rằng quốc gia đó có nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới.
  • C.
    Phản ánh rằng quốc gia đó không có tình trạng bất bình đẳng thu nhập.
  • D.
    Phản ánh rằng quốc gia đó có môi trường trong sạch nhất thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu?

  • A.
    7,47%
  • B.
    7,36%
  • C.
    2,87%
  • D.
    8,02%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
[Nhận biết] Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là một trong ba trụ cột của phát triển bền vững?

  • A.
    Tăng trưởng kinh tế.
  • B.
    Công bằng xã hội.
  • C.
    Bảo vệ môi trường.
  • D.
    Mở rộng quân sự.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
[Thông hiểu] Mối quan hệ giữa "lượng" và "chất" trong phát triển kinh tế là gì?

  • A.
    "Lượng" và "chất" không liên quan đến nhau.
  • B.
    "Lượng" (tăng trưởng) là điều kiện, cơ sở để tạo ra sự biến đổi về "chất" (phát triển).
  • C.
    Chỉ cần có "chất" thì sẽ tự động có "lượng".
  • D.
    "Lượng" quan trọng hơn "chất".
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
[Khó] Một quốc gia thực hiện đồng thời các chính sách: miễn giảm học phí cho trẻ em vùng khó khăn, xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp và tăng thuế đối với hàng xa xỉ. Các chính sách này cho thấy chính phủ đang hướng tới mục tiêu nào?

  • A.
    Chỉ tập trung vào tăng trưởng GDP.
  • B.
    Giảm bất bình đẳng xã hội và cải thiện hệ số Gini.
  • C.
    Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
  • D.
    Khuyến khích tiêu dùng các mặt hàng cao cấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
[Vận dụng cao] Một doanh nghiệp dệt may đầu tư hệ thống tái sử dụng nước và sử dụng thuốc nhuộm thân thiện với môi trường, dù chi phí ban đầu cao hơn. Hành động này thể hiện

  • A.
    sự lãng phí, không biết tính toán của doanh nghiệp.
  • B.
    doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi nhuận trước mắt.
  • C.
    tư duy kinh doanh theo hướng phát triển bền vững.
  • D.
    doanh nghiệp đang vi phạm pháp luật về kinh doanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
[Nhận biết] Chỉ tiêu GDP được tính theo phạm vi nào?

  • A.
    Công dân của một nước.
  • B.
    Lãnh thổ của một nước.
  • C.
    Toàn thế giới.
  • D.
    Một khu vực kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao tăng trưởng kinh tế là cơ sở để nâng cao phúc lợi xã hội?

  • A.
    Vì tăng trưởng tạo ra nguồn thu ngân sách lớn hơn, giúp nhà nước có thêm kinh phí để chi cho y tế, giáo dục, an sinh.
  • B.
    Vì tăng trưởng kinh tế làm giảm nguồn thu ngân sách của nhà nước.
  • C.
    Vì phúc lợi xã hội không phụ thuộc vào tình hình kinh tế.
  • D.
    Vì tăng trưởng kinh tế luôn đi kèm với việc cắt giảm phúc lợi xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), chỉ số HDI của Việt Nam năm 2020 là

  • A.
    0,693
  • B.
    0,703
  • C.
    0,706
  • D.
    0,726
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
[Khó] Giữa một quốc gia có tăng trưởng kinh tế rất cao nhưng tài nguyên cạn kiệt, xã hội bất ổn và một quốc gia có tăng trưởng kinh tế ở mức vừa phải nhưng môi trường trong lành, xã hội hài hoà, quốc gia nào có sự phát triển bền vững hơn?

  • A.
    Quốc gia có tăng trưởng kinh tế cao.
  • B.
    Quốc gia có tăng trưởng vừa phải nhưng xã hội hài hoà, môi trường trong lành.
  • C.
    Cả hai quốc gia đều không có sự phát triển bền vững.
  • D.
    Không thể so sánh được.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
[Vận dụng cao] Nếu chính phủ một nước quyết định tăng mạnh đầu tư công vào các dự án hạ tầng như đường cao tốc, sân bay, bến cảng. Theo công thức GDP = C + I + G + (X - M), hành động này sẽ trực tiếp tác động làm tăng yếu tố nào?

  • A.
    Yếu tố C (Tiêu dùng của hộ gia đình).
  • B.
    Yếu tố I (Đầu tư của doanh nghiệp).
  • C.
    Yếu tố G (Chi tiêu của Chính phủ).
  • D.
    Yếu tố (X - M) (Xuất khẩu ròng).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 7
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận