Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 9
Câu 1
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, chỉ tiêu nào dùng để đo lường sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế?
- A. Chỉ số HDI.
- B. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- C. Hệ số Gini.
- D. Tỉ lệ nghèo đa chiều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
[Thông hiểu] Nội dung nào sau đây thể hiện rõ nhất mục tiêu của phát triển kinh tế?
- A. Chỉ làm cho các con số thống kê đẹp hơn.
- B. Chỉ tập trung gia tăng sản lượng công nghiệp.
- C. Nâng cao chất lượng cuộc sống và mức sống của người dân.
- D. Chỉ ưu tiên cho việc bảo vệ môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu?
- A. 2,87%
- B. 2,56%
- C. 8,02%
- D. 7,36%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
[Nhận biết] Hệ số Gini nhận giá trị trong khoảng nào?
- A. Từ 0 đến 1.
- B. Từ 0 đến 100.
- C. Từ -1 đến 1.
- D. Không giới hạn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao một quốc gia cần phải quan tâm đến cả tăng trưởng và phát triển kinh tế?
- A. Vì chỉ cần tăng trưởng là đủ.
- B. Vì hai khái niệm này không liên quan đến nhau.
- C. Vì tăng trưởng tạo ra nguồn lực, còn phát triển đảm bảo sự tiến bộ toàn diện và bền vững.
- D. Vì phát triển kinh tế không cần đến tăng trưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), chỉ số HDI của Việt Nam năm 2018 là
- A. 0,703
- B. 0,693
- C. 0,706
- D. 0,726
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
[Nhận biết] Yếu tố nào sau đây là trụ cột của phát triển bền vững?
- A. Chính trị.
- B. Quân sự.
- C. Môi trường.
- D. Dân số.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
[Thông hiểu] Nếu một quốc gia có chỉ số HDI tăng lên, điều đó cho thấy
- A. chất lượng cuộc sống của người dân đang được cải thiện.
- B. nền kinh tế đang suy thoái.
- C. bất bình đẳng thu nhập đang gia tăng.
- D. môi trường đang bị ô nhiễm nặng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.3 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2017 là
- A. 15,34%
- B. 33,34%
- C. 41,32%
- D. 10%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi về
- A. chất lượng.
- B. cơ cấu.
- C. số lượng.
- D. xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
[Vận dụng cao] Một kỹ sư người Việt Nam làm việc tại Nhật Bản và gửi tiền về cho gia đình. Khoản tiền này sẽ được tính vào
- A. GDP của Việt Nam.
- B. GNI của Việt Nam.
- C. GDP của Nhật Bản và Việt Nam.
- D. không được tính vào đâu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
[Thông hiểu] Tại sao phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?
- A. Vì tài nguyên là vô tận.
- B. Vì môi trường không ảnh hưởng đến con người.
- C. Vì tài nguyên và môi trường là cơ sở cho sự phát triển lâu dài.
- D. Vì việc bảo vệ môi trường không tốn chi phí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
[Khó] Một quốc gia có GDP bình quân đầu người cao nhưng hệ số Gini cũng rất cao. Tình hình này phản ánh điều gì?
- A. Mọi người dân đều giàu có.
- B. Xã hội có sự công bằng tuyệt đối.
- C. Có sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc trong xã hội.
- D. Nền kinh tế đang gặp khó khăn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
[Nhận biết] Phát triển kinh tế là một quá trình tiến bộ về
- A. chỉ riêng kinh tế.
- B. chỉ riêng xã hội.
- C. mọi mặt.
- D. chỉ riêng môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
[Thông hiểu] Vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với ngân sách nhà nước là gì?
- A. Tăng trưởng kinh tế làm tăng nguồn thu cho ngân sách.
- B. Tăng trưởng kinh tế làm giảm nguồn thu ngân sách.
- C. Tăng trưởng kinh tế không ảnh hưởng đến ngân sách.
- D. Tăng trưởng kinh tế chỉ làm tăng chi ngân sách.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.1 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 8), GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2019 là
- A. 47 879 nghìn đồng.
- B. 50 581 nghìn đồng.
- C. 51 299 nghìn đồng.
- D. 52 118 nghìn đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
[Nhận biết] Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh sự thiếu hụt của người dân về các dịch vụ xã hội cơ bản?
- A. Hệ số Gini.
- B. Chỉ số HDI.
- C. Tỉ lệ nghèo đa chiều.
- D. Tốc độ tăng trưởng GDP.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói "chất lượng" của tăng trưởng kinh tế ngày càng được chú trọng?
- A. Vì tăng trưởng về số lượng không còn quan trọng.
- B. Vì tăng trưởng bền vững đòi hỏi hiệu quả, công nghệ cao và ít tác động xấu đến môi trường.
- C. Vì các nước không còn khả năng tăng trưởng về số lượng.
- D. Vì "chất lượng" dễ đo lường hơn "số lượng".
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
[Khó] Một quốc gia chỉ tập trung vào tăng trưởng GDP có thể phải đối mặt với hậu quả nào sau đây?
- A. Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
- B. Xã hội ổn định và công bằng.
- C. Nền kinh tế phát triển cân đối.
- D. Chất lượng cuộc sống được đảm bảo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
[Vận dụng cao] Một doanh nghiệp xây dựng trường học cho con em công nhân và cung cấp các bữa ăn dinh dưỡng. Hành động này thể hiện
- A. doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ.
- B. sự lãng phí không cần thiết.
- C. trách nhiệm xã hội và góp phần vào sự phát triển bền vững.
- D. sự vi phạm hợp đồng lao động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
[Nhận biết] Khi hệ số Gini càng gần 0, sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng
- A. cao.
- B. thấp.
- C. không đổi.
- D. không xác định.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
[Thông hiểu] Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế là mối quan hệ
- A. đối lập.
- B. loại trừ.
- C. biện chứng.
- D. ngẫu nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.4 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ của Việt Nam năm 2020 là
- A. 33%
- B. 38,7%
- C. 38%
- D. 29%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
[Khó] Để đánh giá chính xác nhất sự tiến bộ của một quốc gia, cần phải
- A. chỉ dựa vào tốc độ tăng trưởng GDP.
- B. phân tích tổng hợp nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
- C. chỉ dựa vào quy mô dân số.
- D. chỉ so sánh với các nước láng giềng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
[Vận dụng cao] Chính sách khuyến khích khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của chính phủ nhằm mục đích gì?
- A. Hạn chế sự phát triển của các doanh nghiệp.
- B. Chỉ nhằm mục đích thu thuế.
- C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu.
- D. Tăng cường sự phụ thuộc vào nước ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 9
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
