Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 2 – Hội nhập kinh tế quốc tế đề 9
Câu 1
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế
- A. lỗi thời.
- B. chủ quan.
- C. khách quan.
- D. không phổ biến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia giải quyết các vấn đề toàn cầu?
- A. Vì một quốc gia có thể tự giải quyết mọi vấn đề.
- B. Vì nó tạo ra cơ chế hợp tác đa phương để cùng ứng phó với các thách thức chung.
- C. Vì các vấn đề toàn cầu không thực sự tồn tại.
- D. Vì hội nhập không liên quan đến các vấn đề này.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
[Nhận biết] Việc Việt Nam và Hàn Quốc ký kết Hiệp định thương mại tự do (VKFTA) là ví dụ về hình thức hội nhập nào?
- A. Toàn cầu.
- B. Khu vực.
- C. Song phương.
- D. Đa phương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
[Thông hiểu] Thách thức lớn nhất về kinh tế khi một quốc gia tham gia hội nhập là gì?
- A. Sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp và hàng hóa trong nước.
- B. Không có cơ hội để tiếp cận thị trường.
- C. Nguồn vốn đầu tư bị sụt giảm.
- D. Không thể tiếp cận công nghệ mới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
[Vận dụng] Nhận thấy khách du lịch quốc tế rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, một khách sạn ở Đà Nẵng đã tiên phong trong việc không sử dụng đồ nhựa dùng một lần. Sáng kiến này cho thấy
- A. sự tốn kém không cần thiết.
- B. sự nhạy bén, kinh doanh có trách nhiệm để nâng cao sức cạnh tranh.
- C. sự gây khó khăn cho du khách.
- D. sự đi ngược lại xu thế phát triển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
[Nhận biết] Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế có sự tham gia của một tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh là
- A. song phương.
- B. khu vực.
- C. toàn cầu.
- D. cục bộ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?
- A. 1996.
- B. 1995.
- C. 2007.
- D. 2020.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao hội nhập kinh tế quốc tế giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn?
- A. Vì nó làm giảm số lượng doanh nghiệp.
- B. Vì thị trường có thêm nhiều hàng hóa, dịch vụ từ các quốc gia khác.
- C. Vì nó cấm nhập khẩu hàng hóa.
- D. Vì các doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
[Thông hiểu] Trong các hình thức hội nhập, Thị trường chung (Common Market) cho phép
- A. chỉ hàng hóa tự do di chuyển.
- B. chỉ vốn được tự do di chuyển.
- C. cả hàng hóa, vốn và lao động tự do di chuyển.
- D. không yếu tố nào được tự do di chuyển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
[Vận dụng cao] Để tránh bị động và phụ thuộc vào một thị trường duy nhất, chiến lược phù hợp nhất cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam là gì?
- A. Chỉ tập trung vào thị trường đó.
- B. Chủ động đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
- C. Ngừng hoàn toàn hoạt động xuất khẩu.
- D. Chỉ bán sản phẩm trong nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
[Nhận biết] Xu thế toàn cầu hóa được thúc đẩy mạnh mẽ bởi
- A. sự đóng cửa của các quốc gia.
- B. sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.
- C. sự gia tăng của các cuộc chiến tranh.
- D. sự khác biệt về văn hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
[Thông hiểu] Hành động nào sau đây của công dân thể hiện sự ủng hộ quá trình hội nhập kinh tế của đất nước?
- A. Tìm hiểu và quảng bá văn hóa, ẩm thực Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
- B. Tẩy chay mọi sản phẩm có yếu tố nước ngoài.
- C. Lan truyền tin đồn thất thiệt về hàng hóa nhập khẩu.
- D. Không tuân thủ pháp luật khi kinh doanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, việc Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là biểu hiện của hình thức hội nhập nào?
- A. Song phương.
- B. Khu vực.
- C. Toàn cầu.
- D. Liên minh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
[Vận dụng] Một công ty thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn quốc tế trước khi thải ra sông. Trong bối cảnh hội nhập, việc làm này
- A. chỉ làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận.
- B. thể hiện trách nhiệm với môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn của các thị trường khó tính.
- C. là không cần thiết vì không ai kiểm tra.
- D. gây ảnh hưởng xấu đến các công ty khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
[Thông hiểu] Đâu là thái độ cần có của mỗi công dân trước những thách thức của quá trình hội nhập?
- A. Lo sợ, bi quan, trốn tránh.
- B. Thờ ơ, coi đó không phải việc của mình.
- C. Bình tĩnh, tự tin, biến thách thức thành động lực để vươn lên.
- D. Phê phán, chỉ trích đường lối của nhà nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
[Nhận biết] Một trong những lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế là
- A. gia tăng sự biệt lập.
- B. thu hút nguồn vốn đầu tư.
- C. làm suy yếu năng lực cạnh tranh.
- D. đóng cửa thị trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
[Vận dụng cao] Khi một quốc gia đối tác áp dụng một biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa Việt Nam, phản ứng phù hợp nhất của các cơ quan chức năng và doanh nghiệp Việt Nam là gì?
- A. Lập tức áp dụng biện pháp trả đũa tương tự.
- B. Nghiên cứu kỹ quy định, chủ động cung cấp thông tin và đối thoại để giải quyết vấn đề.
- C. Chấp nhận và không có hành động gì.
- D. Phản đối trên các phương tiện truyền thông mà không có căn cứ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình mang tính
- A. hai chiều.
- B. hai chiều.
- C. một chiều.
- D. ba chiều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao trong bối cảnh hội nhập, việc bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc lại trở nên quan trọng?
- A. Vì nó không còn giá trị.
- B. Vì đó là nền tảng, là cốt lõi để "hòa nhập chứ không hòa tan".
- C. Vì các nước khác không có bản sắc văn hóa.
- D. Vì hội nhập sẽ tự động bảo vệ văn hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
[Thông hiểu] "Hội nhập kinh tế song phương" và "hội nhập kinh tế toàn cầu" khác nhau cơ bản ở
- A. mục tiêu.
- B. số lượng thành viên.
- C. nguyên tắc.
- D. lợi ích.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
[Vận dụng] Để không bị sa thải khi công ty áp dụng dây chuyền sản xuất tự động mới, chú T là công nhân đã nỗ lực học cách vận hành máy móc hiện đại. Việc làm của chú T thể hiện
- A. sự lo lắng không cần thiết.
- B. tinh thần cầu tiến, chủ động thích ứng với sự thay đổi.
- C. sự bảo thủ, không muốn thay đổi.
- D. sự chống đối lại công ty.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
[Nhận biết] Một trong những nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế là sự
- A. gia tăng các rào cản.
- B. tự do hóa thương mại.
- C. đóng cửa thị trường.
- D. biệt lập về kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
[Thông hiểu] Hành vi nào sau đây của doanh nghiệp thể hiện sự tuân thủ các quy tắc chung trong hội nhập kinh tế?
- A. Đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm của mình.
- B. Sao chép mẫu mã, công nghệ của doanh nghiệp khác.
- C. Cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm.
- D. Không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
[Nhận biết] ASEAN, APEC, CPTPP là các ví dụ về hình thức hội nhập kinh tế
- A. toàn cầu.
- B. song phương.
- C. khu vực.
- D. tiền tệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
[Vận dụng cao] Chính phủ Việt Nam đang đầu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng chính phủ điện tử và kinh tế số. Trong bối cảnh hội nhập, động thái này có ý nghĩa gì?
- A. Tạo nền tảng để Việt Nam có thể tham gia sâu hơn và hiệu quả hơn vào kinh tế toàn cầu.
- B. Chỉ là một xu hướng mang tính hình thức.
- C. Không có tác động gì đến quá trình hội nhập.
- D. Gây cản trở cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 2 – Hội nhập kinh tế quốc tế đề 9
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
