Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 3 – Bảo hiểm Đề 10
Câu 1 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, đối tượng nào sau đây là chủ thể trong quan hệ hợp đồng bảo hiểm?

  • A.
    Người làm chứng.
  • B.
    Bên mua bảo hiểm.
  • C.
    Cơ quan điều tra.
  • D.
    Hiệp hội bảo hiểm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
[Thông hiểu] Sự khác biệt về tính chất quỹ giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm nhân thọ là

  • A.
    quỹ BHYT là quỹ an sinh, quỹ BH nhân thọ là quỹ tài chính thương mại.
  • B.
    quỹ BHYT vì lợi nhuận, quỹ BH nhân thọ không vì lợi nhuận.
  • C.
    cả hai đều là quỹ tài chính do nhà nước quản lý.
  • D.
    không có sự khác biệt nào về tính chất của hai quỹ này.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói bảo hiểm giúp "an cư lạc nghiệp"?

  • A.
    Vì bảo hiểm trực tiếp xây nhà cho dân.
  • B.
    Vì bảo hiểm giúp người dân yên tâm lao động sản xuất.
  • C.
    Vì bảo hiểm chỉ dành cho người có nhà.
  • D.
    Vì bảo hiểm không liên quan đến công việc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
[Vận dụng] Anh T là một nông dân trồng lúa. Anh đã tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp để phòng rủi ro mất mùa do hạn hán. Việc làm của anh T thể hiện

  • A.
    sự thiếu kinh nghiệm trong trồng trọt.
  • B.
    sự lãng phí không cần thiết.
  • C.
    sự tiếp cận với các giải pháp tài chính mới.
  • D.
    sự không tin tưởng vào thời tiết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, loại hình bảo hiểm nào sau đây thuộc loại hình bảo hiểm thương mại?

  • A.
    Bảo hiểm xã hội.
  • B.
    Bảo hiểm y tế.
  • C.
    Bảo hiểm tài sản.
  • D.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
[Thông hiểu] Mục đích chính của việc trích lập quỹ dự phòng bắt buộc trong các công ty bảo hiểm là

  • A.
    để tối đa hóa lợi nhuận.
  • B.
    để chia cổ tức cho cổ đông.
  • C.
    để đảm bảo khả năng thanh toán trong mọi trường hợp.
  • D.
    để nộp vào ngân sách nhà nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, người có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng là

  • A.
    bên mua bảo hiểm.
  • B.
    người được bảo hiểm.
  • C.
    doanh nghiệp bảo hiểm.
  • D.
    người thụ hưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
[Vận dụng] Doanh nghiệp X bị cơ quan bảo hiểm xã hội xử phạt vì hành vi chậm đóng bảo hiểm cho người lao động. Việc xử phạt này cho thấy

  • A.
    pháp luật có chế tài xử lý các hành vi vi phạm.
  • B.
    doanh nghiệp X không có khả năng tài chính.
  • C.
    người lao động không cần đến bảo hiểm.
  • D.
    cơ quan bảo hiểm xã hội hoạt động kém.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
[Thông hiểu] Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc thực hiện đúng trách nhiệm của công dân khi tham gia bảo hiểm?

  • A.
    Che giấu thông tin để được hưởng lợi.
  • B.
    Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn.
  • C.
    Cho người khác mượn thẻ BHYT.
  • D.
    Cố tình tạo ra sự kiện bảo hiểm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, "sự kiện khách quan" trong khái niệm sự kiện bảo hiểm có nghĩa là

  • A.
    do con người cố ý tạo ra.
  • B.
    xảy ra ngoài ý muốn của các bên.
  • C.
    luôn luôn có thể dự báo trước.
  • D.
    không bao giờ xảy ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao thị trường bảo hiểm phát triển lại có thể thu hút đầu tư nước ngoài?

  • A.
    Vì các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro.
  • B.
    Vì bảo hiểm cung cấp cơ chế bảo vệ cho các khoản đầu tư.
  • C.
    Vì thị trường bảo hiểm làm tăng rủi ro.
  • D.
    Vì nó không liên quan đến đầu tư.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
[Vận dụng] Anh K làm việc theo hợp đồng 1 năm tại công ty Z. Theo quy định, công ty Z phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho anh K. Việc này nhằm

  • A.
    làm giảm thu nhập của anh K.
  • B.
    gây thêm chi phí cho công ty Z.
  • C.
    đảm bảo quyền lợi an sinh cho anh K.
  • D.
    một quy định không cần thiết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, loại hình bảo hiểm nào không vì mục đích lợi nhuận?

  • A.
    Bảo hiểm xã hội.
  • B.
    Bảo hiểm xe ô tô.
  • C.
    Bảo hiểm du lịch.
  • D.
    Bảo hiểm nhà cửa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
[Vận dụng] Một ca sĩ nổi tiếng đã mua bảo hiểm cho giọng hát của mình. Điều này cho thấy

  • A.
    ca sĩ đó không tự tin vào giọng hát.
  • B.
    đối tượng của bảo hiểm rất đa dạng.
  • C.
    đây là một hành động lãng phí.
  • D.
    giọng hát không phải là tài sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
[Thông hiểu] Bản chất của phí bảo hiểm được xác định dựa trên yếu tố nào?

  • A.
    Dựa trên mong muốn của khách hàng.
  • B.
    Dựa trên quyết định tùy ý của công ty.
  • C.
    Dựa trên xác suất xảy ra rủi ro.
  • D.
    Dựa trên mức thu nhập của người mua.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, một trong các vai trò của bảo hiểm đối với người tham gia là

  • A.
    làm gia tăng rủi ro.
  • B.
    giúp ổn định tài chính.
  • C.
    tạo ra lợi nhuận cao.
  • D.
    không cần làm việc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
[Thông hiểu] Sự khác nhau về đối tượng áp dụng giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp là

  • A.
    BHXH cho người có việc, BHTN cho người có việc.
  • B.
    đối tượng của BHTN hẹp hơn đối tượng của BHXH.
  • C.
    đối tượng của BHTN rộng hơn đối tượng của BHXH.
  • D.
    không có sự khác biệt nào về đối tượng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
[Vận dụng] Bệnh viện A đã từ chối thanh toán chi phí khám bệnh bằng thẻ BHYT cho các dịch vụ thẩm mỹ không nhằm mục đích chữa bệnh. Việc làm của bệnh viện là

  • A.
    vi phạm quyền lợi của người bệnh.
  • B.
    thực hiện đúng quy định của pháp luật BHYT.
  • C.
    gây khó khăn cho người tham gia.
  • D.
    thiếu trách nhiệm với cộng đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia có thể lựa chọn

  • A.
    mọi mức đóng tùy ý.
  • B.
    mức đóng và phương thức đóng phù hợp.
  • C.
    không cần phải đóng tiền.
  • D.
    chỉ có một mức đóng duy nhất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm?

  • A.
    Để ngăn ngừa hành vi trục lợi, đánh bạc.
  • B.
    Để hạn chế số người được tham gia.
  • C.
    Vì đó là một quy định không có ý nghĩa.
  • D.
    Để gây khó khăn cho người mua.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, bảo hiểm thương mại hoạt động trong môi trường nào?

  • A.
    Môi trường phi lợi nhuận.
  • B.
    Môi trường cạnh tranh.
  • C.
    Môi trường nhà nước.
  • D.
    Môi trường gia đình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói tham gia bảo hiểm xã hội là "của để dành" cho tương lai?

  • A.
    Vì nó không có giá trị khi về già.
  • B.
    Vì những đóng góp hôm nay sẽ là nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động.
  • C.
    Vì nó chỉ có giá trị trong hiện tại.
  • D.
    Vì đó là một khoản chi tiêu lãng phí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
[Vận dụng khó] Một người mua bảo hiểm nhân thọ, sau đó tự tử trong thời hạn 2 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Theo luật kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp này công ty bảo hiểm

  • A.
    vẫn phải trả toàn bộ tiền bảo hiểm.
  • B.
    không phải trả tiền bảo hiểm, chỉ hoàn lại phí đã đóng.
  • C.
    sẽ trả 50% số tiền bảo hiểm.
  • D.
    sẽ yêu cầu gia đình phải bồi thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
[Nhận biết] Cơ quan nào có trách nhiệm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động?

  • A.
    Cơ quan Bảo hiểm xã hội.
  • B.
    Doanh nghiệp nơi làm việc.
  • C.
    Bệnh viện nơi khám bệnh.
  • D.
    Ủy ban nhân dân xã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói bảo hiểm giúp con người tự tin hơn trong cuộc sống?

  • A.
    Vì nó giúp con người không cần làm gì.
  • B.
    Vì nó làm cho con người trở nên liều lĩnh.
  • C.
    Vì nó tạo ra một điểm tựa tài chính khi rủi ro xảy ra.
  • D.
    Vì nó không có tác dụng gì về mặt tinh thần.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 3 – Bảo hiểm Đề 10
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận