Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #10
Câu 1 Nhận biết
Sản phẩm trực tiếp của gen điều hòa (lacI) là gì?

  • A.
    Một loại enzyme phân giải.
  • B.
    Một phân tử cảm ứng.
  • C.
    Một protein ức chế.
  • D.
    Một phân tử mRNA vận chuyển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Sự kiện nào xảy ra ngay sau khi lactose liên kết với protein ức chế?

  • A.
    Enzyme RNA polymerase bắt đầu phiên mã.
  • B.
    Gen điều hòa (lacI) ngừng hoạt động.
  • C.
    Protein ức chế thay đổi cấu hình và tách khỏi vùng vận hành.
  • D.
    Tế bào bắt đầu quá trình phân chia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Trong mô hình operon Lac, thành phần nào được ví như "công tắc" của hệ thống?

  • A.
    Vùng khởi động (P).
  • B.
    Vùng vận hành (O).
  • C.
    Gen cấu trúc lacZ.
  • D.
    Gen điều hòa (lacI).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Sự phát triển của một cơ thể đa bào hoàn chỉnh từ một hợp tử duy nhất là một ví dụ điển hình về kết quả của:

  • A.
    Các đột biến ngẫu nhiên trong tế bào.
  • B.
    Quá trình điều hòa biểu hiện gen dẫn đến biệt hóa tế bào.
  • C.
    Sự mất mát các gen không cần thiết ở các tế bào chuyên hóa.
  • D.
    Sự trao đổi gen giữa các tế bào trong phôi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Một cụm các gen cấu trúc được điều khiển bởi một vùng khởi động và một vùng vận hành chung được gọi là:

  • A.
    Một bộ gen.
  • B.
    Một nhiễm sắc thể.
  • C.
    Một operon.
  • D.
    Một gen điều hòa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Phân tử nào sau đây sẽ liên kết với vùng khởi động (P) để bắt đầu quá trình phiên mã?

  • A.
    Protein ức chế.
  • B.
    Phân tử lactose.
  • C.
    Enzyme RNA polymerase.
  • D.
    Ribosome.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Đối với vi khuẩn E. coli, lợi ích chính của việc có hệ thống operon là gì?

  • A.
    Tăng tốc độ phân chia của tế bào.
  • B.
    Luôn sản xuất tất cả các protein cần thiết.
  • C.
    Tiết kiệm năng lượng bằng cách chỉ sản xuất enzyme khi cần.
  • D.
    Tăng tỷ lệ phát sinh đột biến có lợi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Một đột biến ở gen cấu trúc lacZ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nào của tế bào?

  • A.
    Vận chuyển lactose vào bên trong tế bào.
  • B.
    "Tắt" hoạt động của operon.
  • C.
    Phân giải phân tử đường lactose.
  • D.
    Tổng hợp nên protein ức chế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Thành phần nào sau đây của operon Lac không phải là một protein mà là một trình tự DNA?

  • A.
    Sản phẩm của gen lacZ.
  • B.
    Sản phẩm của gen điều hòa lacI.
  • C.
    Vùng vận hành (O).
  • D.
    Enzyme RNA polymerase.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Trạng thái "mặc định" của operon Lac khi môi trường không có lactose là:

  • A.
    Luôn hoạt động.
  • B.
    Bị ức chế (tắt).
  • C.
    Phiên mã ở tốc độ chậm.
  • D.
    Đang trong quá trình bị xóa bỏ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Việc sử dụng các hormone thực vật để điều khiển sự phát triển của rễ và thân trong nuôi cấy mô là một ứng dụng của việc thao tác lên:

  • A.
    Bộ gen của thực vật.
  • B.
    Tốc độ quang hợp của tế bào.
  • C.
    Quá trình biểu hiện gen.
  • D.
    Cấu trúc của thành tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Nếu một đột biến làm cho protein ức chế không còn khả năng liên kết với lactose, operon Lac sẽ:

  • A.
    Luôn ở trạng thái hoạt động.
  • B.
    Luôn ở trạng thái bị ức chế.
  • C.
    Hoạt động bình thường.
  • D.
    Chỉ phiên mã gen cấu trúc lacY.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Chức năng của sản phẩm do gen lacY mã hóa là gì?

  • A.
    Là một protein ức chế.
  • B.
    Là một chất cảm ứng.
  • C.
    Là một protein vận chuyển (permease).
  • D.
    Là một enzyme cấu trúc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Quá trình các tế bào trở nên chuyên hóa về cấu trúc và chức năng trong quá trình phát triển được gọi là:

  • A.
    Điều hòa.
  • B.
    Phiên mã.
  • C.
    Biệt hóa.
  • D.
    Cảm ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Quá trình phiên mã các gen cấu trúc của operon Lac bị ngăn chặn khi:

  • A.
    Môi trường có nồng độ lactose cao.
  • B.
    Protein ức chế liên kết với vùng vận hành.
  • C.
    RNA polymerase liên kết với vùng khởi động.
  • D.
    Gen điều hòa (lacI) được phiên mã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Việc tạo ra "mô hình bệnh trong đĩa thí nghiệm" bằng cách sử dụng tế bào gốc vạn năng cảm ứng (hiPSC) cho phép các nhà nghiên cứu:

  • A.
    Chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân ngay lập tức.
  • B.
    Nghiên cứu cơ chế phân tử của bệnh và thử nghiệm thuốc.
  • C.
    Tạo ra các cơ quan mới hoàn chỉnh để cấy ghép.
  • D.
    Thay đổi toàn bộ bộ gen của bệnh nhân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Phân tử nào sau đây được coi là "chất cảm ứng" của operon Lac?

  • A.
    Protein ức chế.
  • B.
    Glucose.
  • C.
    RNA polymerase.
  • D.
    Lactose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Công trình của hai nhà khoa học Jacob và Monod có ý nghĩa lịch sử vì đây là lần đầu tiên:

  • A.
    DNA được xác định là vật chất di truyền.
  • B.
    Một cơ chế điều hòa gen hoàn chỉnh được mô tả.
  • C.
    Cấu trúc của phân tử DNA được khám phá.
  • D.
    Gen được xác định là nằm trên nhiễm sắc thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Một đột biến làm xóa bỏ hoàn toàn trình tự của vùng vận hành (O) có thể sẽ dẫn đến:

  • A.
    Không có sự phiên mã của các gen cấu trúc.
  • B.
    Sự phiên mã liên tục của các gen cấu trúc.
  • C.
    Tế bào chết ngay lập tức.
  • D.
    Tăng cường sản xuất protein ức chế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Sản phẩm cuối cùng có chức năng được tạo ra từ sự biểu hiện của các gen cấu trúc trong operon Lac là:

  • A.
    Các phân tử DNA.
  • B.
    Các phân tử mRNA.
  • C.
    Các protein điều hòa.
  • D.
    Các enzyme.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Ở các sinh vật nhân thực, điều hòa biểu hiện gen là yếu tố cốt lõi cho:

  • A.
    Việc duy trì sự ổn định của môi trường nội bào.
  • B.
    Quá trình phát triển từ hợp tử thành một cơ thể phức tạp.
  • C.
    Quá trình tạo ra năng lượng thông qua hô hấp.
  • D.
    Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Phân tử mRNA được phiên mã từ operon Lac được gọi là mRNA đa cistron vì:

  • A.
    Nó được cấu tạo từ các phân tử DNA.
  • B.
    Nó chỉ mang thông tin mã hóa cho một loại protein duy nhất.
  • C.
    Nó bị phá hủy ngay sau khi được tạo ra.
  • D.
    Nó mang thông tin mã hóa cho nhiều loại protein khác nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Một loại thuốc được phát triển để điều trị một căn bệnh gây ra do sự biểu hiện quá mức của một gen cụ thể. Loại thuốc này có khả năng hoạt động bằng cách:

  • A.
    Tăng tốc độ phiên mã của gen đó.
  • B.
    Hoạt động như một chất cảm ứng cho gen đó.
  • C.
    Can thiệp vào quá trình biểu hiện của gen đó.
  • D.
    Gây ra đột biến làm hỏng gen đó.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Nguồn thông tin trực tiếp được phiên mã thành mRNA từ operon Lac là:

  • A.
    Protein ức chế.
  • B.
    Phân tử lactose.
  • C.
    Các gen cấu trúc trên phân tử DNA.
  • D.
    Ribosome.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Thành phần nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã nhưng không phải là một phần của cấu trúc operon?

  • A.
    Vùng vận hành.
  • B.
    Vùng khởi động.
  • C.
    Gen cấu trúc lacZ.
  • D.
    Enzyme RNA polymerase.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #10
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận