Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #4
Câu 1 Nhận biết
Một operon được định nghĩa là một cụm các gen cấu trúc liền kề nhau và có chung một cơ chế điều hòa. Theo định nghĩa này, thành phần nào sau đây thuộc operon Lac?

  • A.
    Chỉ có gen điều hòa lacI.
  • B.
    Vùng khởi động, vùng vận hành và các gen cấu trúc.
  • C.
    Chỉ có các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
  • D.
    Chỉ có vùng khởi động và gen điều hòa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Protein do gen điều hòa (lacI) mã hóa có vai trò gì trong operon Lac?

  • A.
    Xúc tác cho quá trình phiên mã.
  • B.
    Liên kết với vùng vận hành để ngăn cản phiên mã.
  • C.
    Vận chuyển lactose vào trong tế bào.
  • D.
    Phân giải đường lactose thành các đường đơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Khi môi trường có mặt đường lactose, sự kiện nào sau đây xảy ra đầu tiên?

  • A.
    Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động.
  • B.
    Lactose liên kết với protein ức chế.
  • C.
    Các gen cấu trúc được dịch mã.
  • D.
    Ribosome trượt trên phân tử mRNA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Chức năng của vùng khởi động (P - promoter) là:

  • A.
    Nơi để protein ức chế bám vào.
  • B.
    Nơi mã hóa cho các enzyme quan trọng.
  • C.
    Nơi báo hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
  • D.
    Nơi để enzyme RNA polymerase bám vào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Ở vi khuẩn E.coli, các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA chỉ được biểu hiện khi:

  • A.
    Môi trường không có lactose.
  • B.
    Môi trường có nồng độ glucose cao.
  • C.
    Môi trường có lactose và protein ức chế bị bất hoạt.
  • D.
    Tế bào đang trong quá trình phân chia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật đa bào giúp thực hiện quá trình nào sau đây?

  • A.
    Tự nhân đôi DNA.
  • B.
    Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.
  • C.
    Biệt hóa tế bào và phát triển cơ thể.
  • D.
    Sửa chữa các đột biến gen.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Trong cơ chế điều hòa của operon Lac, chất cảm ứng chính là:

  • A.
    Protein ức chế.
  • B.
    Glucose.
  • C.
    Lactose (hoặc allolactose).
  • D.
    Enzyme RNA polymerase.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Nếu không có cơ chế điều hòa biểu hiện gen, vi khuẩn sẽ:

  • A.
    Không thể tổng hợp được bất kỳ protein nào.
  • B.
    Sản xuất lãng phí các sản phẩm gen không cần thiết.
  • C.
    Phân chia nhanh hơn trong mọi điều kiện.
  • D.
    Có khả năng chống chịu tốt hơn với kháng sinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Sản phẩm của gen cấu trúc lacY có chức năng gì?

  • A.
    Phân giải lactose.
  • B.
    Vận chuyển lactose vào tế bào (enzyme permease).
  • C.
    Bất hoạt protein ức chế.
  • D.
    Tham gia vào quá trình phiên mã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Sự khác biệt cơ bản về chức năng giữa tế bào da và tế bào não của cùng một người là do:

  • A.
    Chúng có các bộ gen hoàn toàn khác nhau.
  • B.
    Tế bào não có nhiều gen hơn tế bào da.
  • C.
    Chúng có sự biểu hiện của các bộ gen khác nhau.
  • D.
    Tế bào da không có nhân như tế bào não.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Ứng dụng của điều hòa biểu hiện gen trong công nghệ sinh học là:

  • A.
    Xác định huyết thống.
  • B.
    Gây đột biến gen để tạo giống mới.
  • C.
    Điều khiển tế bào sản xuất các sản phẩm mong muốn.
  • D.
    Nhân bản vô tính một cá thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Giả sử một tế bào E.coli bị đột biến làm gen điều hòa (lacI) không hoạt động. Điều gì sẽ xảy ra?

  • A.
    Tế bào không thể phiên mã các gen cấu trúc.
  • B.
    Tế bào sẽ chết khi có lactose trong môi trường.
  • C.
    Các gen cấu trúc được phiên mã liên tục.
  • D.
    Tế bào chỉ phiên mã khi có lactose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Mục đích của việc nghiên cứu mô hình bệnh trên tế bào gốc vạn năng cảm ứng (hiPSC) là:

  • A.
    Tạo ra người nhân bản vô tính.
  • B.
    Hiểu rõ cơ chế phân tử của bệnh và thử nghiệm thuốc.
  • C.
    Sản xuất vắc-xin phòng bệnh di truyền.
  • D.
    Thay thế toàn bộ các tế bào bị bệnh trong cơ thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Điều gì sẽ xảy ra nếu một đột biến làm cho protein ức chế không thể liên kết được với lactose?

  • A.
    Các gen cấu trúc sẽ được phiên mã liên tục.
  • B.
    Các gen cấu trúc sẽ không được phiên mã ngay cả khi có lactose.
  • C.
    Tế bào sẽ sử dụng lactose hiệu quả hơn.
  • D.
    RNA polymerase sẽ không thể bám vào vùng khởi động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Tất cả các thành phần: vùng khởi động, vùng vận hành, các gen cấu trúc đều có bản chất là:

  • A.
    Protein.
  • B.
    Enzyme.
  • C.
    Các trình tự nucleotide trên DNA.
  • D.
    Các phân tử RNA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Trong quá trình phát triển của một cơ thể, các gen khác nhau được "bật" hoặc "tắt" một cách có trình tự là nhờ vào:

  • A.
    Quá trình giảm phân.
  • B.
    Cơ chế điều hòa biểu hiện gen.
  • C.
    Quá trình tái tổ hợp gen.
  • D.
    Tốc độ nhân đôi của DNA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Theo mô hình operon Lac, khi nào thì các gen cấu trúc không được biểu hiện?

  • A.
    Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành.
  • B.
    Khi lactose liên kết với protein ức chế.
  • C.
    Khi RNA polymerase liên kết với vùng khởi động.
  • D.
    Khi môi trường có nồng độ lactose cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Việc sử dụng trastuzumab để ức chế sự biểu hiện của gen HER2 trong điều trị ung thư vú là một ví dụ về ứng dụng của điều hòa biểu hiện gen trong lĩnh vực:

  • A.
    Y - dược học.
  • B.
    Nông nghiệp.
  • C.
    Công nghệ thực phẩm.
  • D.
    Di truyền học quần thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Trình tự nào sau đây mô tả đúng sự tương tác dẫn đến việc operon Lac bị ức chế?

  • A.
    Gen lacI → mRNA → Lactose → Operon bị ức chế.
  • B.
    Gen lacI → mRNA → Protein ức chế → Vùng vận hành (O) → Operon bị ức chế.
  • C.
    Vùng vận hành (O) → Protein ức chế → Lactose → Operon bị ức chế.
  • D.
    Gen lacI → Vùng khởi động (P) → RNA polymerase → Operon bị ức chế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Ý nghĩa của việc các gen lacZ, lacY, lacA được tổ chức thành một operon là gì?

  • A.
    Giúp chúng có thể đột biến cùng một lúc.
  • B.
    Giúp vi khuẩn có thể di chuyển nhanh hơn.
  • C.
    Giúp các gen có liên quan về chức năng được bật/tắt đồng thời.
  • D.
    Giúp quá trình dịch mã diễn ra hiệu quả hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Nếu một đột biến điểm xảy ra ở gen cấu trúc lacZ nhưng không làm thay đổi chức năng của enzyme do nó tạo ra, vi khuẩn sẽ:

  • A.
    Chết ngay lập tức.
  • B.
    Không thể sử dụng lactose.
  • C.
    Vẫn có thể sử dụng lactose một cách bình thường.
  • D.
    Biểu hiện các gen cấu trúc một cách liên tục.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ vì:

  • A.
    DNA của sinh vật nhân thực không bền bằng.
  • B.
    Sinh vật nhân thực có ít gen hơn.
  • C.
    Có nhiều mức độ điều hòa và sự biệt hóa tế bào.
  • D.
    Ribosome của sinh vật nhân thực nhỏ hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Một nhà nghiên cứu muốn vi khuẩn E. coli sản xuất một loại protein X của người. Họ có thể lắp gen mã hóa protein X vào vị trí của các gen cấu trúc trong operon Lac. Để vi khuẩn sản xuất protein X, họ cần phải làm gì?

  • A.
    Loại bỏ hoàn toàn đường ra khỏi môi trường.
  • B.
    Bổ sung đường lactose vào môi trường nuôi cấy.
  • C.
    Gây đột biến ở vùng khởi động của operon.
  • D.
    Tăng nhiệt độ của môi trường nuôi cấy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Điều hòa biểu hiện gen xảy ra ở cấp độ nào?

  • A.
    Chỉ ở cấp độ phiên mã.
  • B.
    Chỉ ở cấp độ dịch mã.
  • C.
    Có thể xảy ra ở nhiều cấp độ như phiên mã, sau phiên mã, dịch mã.
  • D.
    Chỉ xảy ra trước khi quá trình phiên mã bắt đầu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Sự kiện nào không xảy ra khi môi trường nuôi cấy E.coli có cả glucose và lactose? (Câu vận dụng suy luận, không có trong bài)

  • A.
    Lactose vẫn có thể đi vào tế bào.
  • B.
    Operon Lac sẽ được hoạt động ở mức tối đa.
  • C.
    Tế bào sẽ ưu tiên sử dụng glucose trước.
  • D.
    Protein ức chế vẫn có thể bị bất hoạt bởi lactose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #4
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận