Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #8
Câu 1 Nhận biết
Chức năng chính của gen cấu trúc lacY trong operon Lac là mã hóa cho enzyme permease, có vai trò:

  • A.
    Phân giải đường lactose thành các đường đơn.
  • B.
    Vận chuyển đường lactose từ môi trường vào trong tế bào.
  • C.
    Tham gia vào quá trình phiên mã của các gen khác.
  • D.
    Ức chế hoạt động của operon khi không cần thiết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Mục đích cơ bản của việc điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là:

  • A.
    Giúp tế bào phân chia nhanh hơn trong mọi điều kiện.
  • B.
    Giúp tế bào chỉ sản xuất enzyme khi có cơ chất (lactose) để tiết kiệm năng lượng.
  • C.
    Giúp tạo ra nhiều dạng đột biến có lợi cho sự tiến hóa.
  • D.
    Luôn giữ cho nồng độ enzyme phân giải lactose ở mức cao nhất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Protein ức chế do gen điều hòa lacI tổng hợp có bản chất hóa học là:

  • A.
    Protein.
  • B.
    DNA.
  • C.
    RNA.
  • D.
    Carbohydrate.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Trong operon Lac, phân tử lactose được gọi là chất cảm ứng vì nó có khả năng:

  • A.
    Trực tiếp kích hoạt enzyme RNA polymerase.
  • B.
    Làm bất hoạt protein ức chế, qua đó giải phóng cho operon hoạt động.
  • C.
    Gắn vào vùng khởi động để tăng cường phiên mã.
  • D.
    Là sản phẩm cuối cùng của các gen cấu trúc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Vùng vận hành (O) được xem là vị trí "công tắc" của operon vì:

  • A.
    Sự có mặt hay vắng mặt của protein ức chế tại đây sẽ quyết định operon "bật" hay "tắt".
  • B.
    Nó quyết định tốc độ di chuyển của enzyme RNA polymerase.
  • C.
    Nó mã hóa cho một loại protein điều hòa quan trọng.
  • D.
    Nó là nơi ribosome bám vào để bắt đầu dịch mã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Khi vi khuẩn E. coli đã sử dụng hết lượng lactose trong môi trường, sự kiện nào sau đây sẽ xảy ra để dừng hoạt động của operon?

  • A.
    Operon sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi tế bào phân chia.
  • B.
    Gen điều hòa lacI sẽ ngừng phiên mã và dịch mã.
  • C.
    Protein ức chế trở lại trạng thái hoạt động và liên kết với vùng vận hành.
  • D.
    Enzyme RNA polymerase bị phân hủy hoàn toàn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Một đột biến làm cho gen điều hòa (lacI) không thể tạo ra sản phẩm. Hoạt động của operon Lac sẽ như thế nào?

  • A.
    Hoạt động liên tục, không phụ thuộc vào sự có mặt của lactose.
  • B.
    Luôn ở trạng thái bị ức chế.
  • C.
    Chỉ hoạt động khi môi trường có nồng độ lactose rất cao.
  • D.
    Không bị ảnh hưởng gì, hoạt động bình thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Sự biểu hiện của các gen khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể đa bào (phôi, trưởng thành) được kiểm soát bởi:

  • A.
    Cơ chế điều hòa biểu hiện gen.
  • B.
    Tốc độ tái bản của các phân tử DNA.
  • C.
    Số lượng ribosome có trong mỗi tế bào.
  • D.
    Sự trao đổi chéo trong quá trình giảm phân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Điều gì sẽ xảy ra nếu một đột biến làm cho vùng khởi động (P) không thể được nhận biết bởi enzyme RNA polymerase?

  • A.
    Operon Lac sẽ hoạt động liên tục không kiểm soát.
  • B.
    Protein ức chế sẽ không được tạo ra.
  • C.
    Các gen cấu trúc sẽ không được phiên mã.
  • D.
    Chỉ có gen lacZ được phiên mã bình thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Việc điều khiển giới tính ở vật nuôi bằng hormone dựa trên nguyên tắc nào?

  • A.
    Can thiệp vào sự biểu hiện của các gen liên quan đến quá trình phát triển giới tính.
  • B.
    Gây ra các đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính.
  • C.
    Thay đổi hoàn toàn nguồn thức ăn của chúng.
  • D.
    Thực hiện các phép lai tạo một cách ngẫu nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Thành phần nào sau đây không được xem là một phần của cấu trúc operon Lac?

  • A.
    Gen điều hòa lacI.
  • B.
    Vùng khởi động P.
  • C.
    Vùng vận hành O.
  • D.
    Gen cấu trúc lacZ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Sản phẩm trực tiếp được tạo ra từ quá trình phiên mã của cụm gen lacZ, lacY, lacA là:

  • A.
    Một phân tử mRNA.
  • B.
    Ba phân tử protein riêng biệt.
  • C.
    Một phân tử DNA mới.
  • D.
    Một phân tử tRNA đặc hiệu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Tế bào gan và tế bào cơ của cùng một người có chức năng khác nhau là do:

  • A.
    Chúng biểu hiện những bộ gen khác nhau để tạo ra các protein đặc thù.
  • B.
    Chúng có bộ gen với số lượng gen khác nhau.
  • C.
    Tế bào gan có nhiều gen hơn tế bào cơ.
  • D.
    Tế bào cơ không có nhân để điều khiển hoạt động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Một đột biến làm cho protein ức chế không thể liên kết với lactose nhưng vẫn bám được vào vùng vận hành. Hoạt động của operon Lac sẽ:

  • A.
    Luôn ở trạng thái bị ức chế.
  • B.
    Luôn ở trạng thái hoạt động.
  • C.
    Hoạt động bình thường như không có đột biến.
  • D.
    Chỉ có gen lacY được hoạt động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Yếu tố nào trực tiếp gây ra sự "tắt" của operon Lac khi môi trường không có lactose?

  • A.
    Sự liên kết của protein ức chế hoạt động vào vùng vận hành.
  • B.
    Sự cạn kiệt nguồn năng lượng ATP của tế bào.
  • C.
    Sự phân hủy của các phân tử mRNA đã được tạo ra.
  • D.
    Sự thiếu hụt enzyme RNA polymerase trong tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Về mặt hóa học, các thành phần P (vùng khởi động), O (vùng vận hành) và các gen cấu trúc của operon Lac đều là:

  • A.
    Các trình tự nucleotide trên phân tử DNA.
  • B.
    Các chuỗi polypeptide có chức năng riêng.
  • C.
    Các enzyme tham gia vào quá trình điều hòa.
  • D.
    Các loại đường và phosphate.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Việc tạo ra các tế bào thần kinh từ tế bào da của bệnh nhân Alzheimer để nghiên cứu là một ứng dụng của:

  • A.
    Công nghệ tế bào gốc và điều hòa biểu hiện gen.
  • B.
    Công nghệ sản xuất enzyme tái tổ hợp.
  • C.
    Công nghệ di truyền ở thực vật.
  • D.
    Công nghệ vi sinh vật trong xử lý môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Khi có mặt lactose, protein ức chế sẽ:

  • A.
    Thay đổi cấu hình không gian và mất khả năng bám vào DNA.
  • B.
    Bị phân hủy hoàn toàn bởi các enzyme của tế bào.
  • C.
    Được tổng hợp với số lượng nhiều hơn.
  • D.
    Gắn chặt hơn vào vùng vận hành để tăng hiệu quả.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Toàn bộ cơ chế hoạt động của operon Lac thể hiện sự:

  • A.
    Thích ứng linh hoạt của vi khuẩn với điều kiện dinh dưỡng của môi trường.
  • B.
    Phức tạp và không thể dự đoán trong cấu trúc di truyền.
  • C.
    Ổn định tuyệt đối của bộ gen qua các thế hệ.
  • D.
    Ngẫu nhiên và không có quy luật trong sự biểu hiện gen.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Trong tế bào, chất cảm ứng trực tiếp liên kết với protein ức chế là allolactose, một đồng phân của lactose. Vai trò của allolactose là:

  • A.
    Bất hoạt protein ức chế, giải phóng cho operon.
  • B.
    Hoạt hóa enzyme RNA polymerase.
  • C.
    Là nguyên liệu để RNA polymerase tổng hợp mRNA.
  • D.
    Là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Nếu gen lacZ bị đột biến vô nghĩa (tạo codon kết thúc sớm), vi khuẩn sẽ:

  • A.
    Vẫn có thể vận chuyển lactose vào tế bào nhưng không phân giải được.
  • B.
    Không thể vận chuyển được lactose vào trong tế bào.
  • C.
    Hoàn toàn không bị ảnh hưởng đến khả năng sử dụng lactose.
  • D.
    Có operon Lac hoạt động liên tục không ngừng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Phân tử mRNA được tạo ra từ operon Lac được gọi là mRNA đa cistron vì:

  • A.
    Nó mang thông tin mã hóa cho nhiều hơn một chuỗi polypeptide.
  • B.
    Nó có cấu trúc không gian rất phức tạp với nhiều thùy.
  • C.
    Nó có thể tồn tại rất lâu bên trong tế bào chất.
  • D.
    Nó được tạo ra từ nhiều gen điều hòa khác nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn sinh vật nhân sơ vì có thêm mức độ nào?

  • A.
    Điều hòa sau phiên mã (ví dụ: cắt bỏ intron, nối exon).
  • B.
    Điều hòa ở mức độ tái bản DNA.
  • C.
    Điều hòa bằng các loại protein ức chế.
  • D.
    Điều hòa bằng các loại chất cảm ứng từ môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Một loại thuốc điều trị ung thư được thiết kế để ngăn cản sự biểu hiện của một gen gây tăng sinh tế bào. Loại thuốc này có thể hoạt động bằng cách:

  • A.
    Bám vào phân tử mRNA của gen đó và ngăn cản quá trình dịch mã.
  • B.
    Phá hủy toàn bộ các phân tử DNA có trong nhân tế bào.
  • C.
    Ngăn cản tế bào hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết.
  • D.
    Làm tăng tốc độ phân chia của các tế bào bình thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Một dòng vi khuẩn E. coli đột biến có thể phát triển mạnh trên môi trường chỉ có lactose, nhưng lại chết nếu được chuyển sang môi trường chỉ có glucose. Nhiều khả năng, dòng vi khuẩn này đã bị hỏng một gen quan trọng trong việc:

  • A.
    Chuyển hóa đường glucose.
  • B.
    Điều hòa hoạt động của operon Lac.
  • C.
    Tổng hợp nên protein ức chế.
  • D.
    Vận chuyển lactose vào trong tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #8
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận