Trắc nghiệm Sinh 12 KNTT Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA – Đề #7
Câu 1
Nhận biết
Thông tin di truyền trên DNA được mã hóa dưới dạng:
- A. Trình tự của các nhóm phosphate và đường.
- B. Trình tự của các base nitơ trên một mạch.
- C. Số lượng liên kết hydro trong phân tử.
- D. Cấu trúc xoắn của phân tử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Enzyme DNA polymerase chỉ có thể gắn một nucleotide mới vào vị trí nào của mạch đang phát triển?
- A. Đầu 5' phosphate.
- B. Đầu 3' hydroxyl (-OH).
- C. Bất kỳ vị trí nào trên mạch.
- D. Vị trí của base nitơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Trong một phân tử DNA, nếu số lượng Adenine là 'A' và Guanine là 'G', mối quan hệ nào sau đây luôn đúng?
- A. A = G
- B. A + T = G + C
- C. A + G = T + C
- D. A/T = G/C
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Lý do chính khiến quá trình tái bản cần đến enzyme Helicase là gì?
- A. Để sửa các lỗi sao chép.
- B. Để nối các đoạn DNA lại với nhau.
- C. Vì các liên kết hydro giữa hai mạch rất bền vững và không thể tự tách ra.
- D. Để tổng hợp các đoạn mồi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Một phân tử DNA có 900 cặp nucleotide và có A = 200. Số nucleotide loại Guanine của phân tử này là:
- A. 200
- B. 700
- C. 900
- D. 1800
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Tại sao quá trình tái bản DNA của virus thường có tỉ lệ sai sót cao hơn so với vi khuẩn hay sinh vật nhân thực?
- A. Vì DNA của virus có cấu trúc đơn giản hơn.
- B. Vì quá trình tái bản diễn ra quá nhanh.
- C. Vì nhiều loại virus có enzyme polymerase không có hoặc có hoạt tính sửa sai kém.
- D. Vì virus không có DNA, chỉ có RNA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Quá trình tổng hợp mạch DNA mới trên mạch khuôn 3' → 5' diễn ra:
- A. Liên tục, hướng về phía chạc ba tái bản.
- B. Gián đoạn, hướng ra xa chạc ba tái bản.
- C. Liên tục, hướng ra xa chạc ba tái bản.
- D. Gián đoạn, hướng về phía chạc ba tái bản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Nếu không có enzyme Primase, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
- A. DNA không thể tháo xoắn.
- B. DNA polymerase không có điểm bám để bắt đầu tổng hợp mạch mới.
- C. Các đoạn Okazaki không thể được nối lại.
- D. Các protein SSB không thể bám vào mạch đơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Một gen tái bản liên tiếp 3 lần. Số gen con chỉ chứa nguyên liệu hoàn toàn mới từ môi trường là:
- A. 8
- B. 6
- C. 4
- D. 2
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến độ bền vững của một phân tử DNA?
- A. Tỉ lệ (G+C)/(A+T).
- B. Số lượng liên kết hydro.
- C. Chiều dài của phân tử DNA.
- D. Nguồn gốc của phân tử DNA (từ động vật hay thực vật).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Trong một đơn vị tái bản, có bao nhiêu mạch DNA mới được hình thành?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4 (2 mạch dẫn và 2 mạch chậm ở hai chạc ba đối xứng).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực là:
- A. Nucleotide.
- B. Nucleosome (đoạn DNA quấn quanh khối protein histone).
- C. Gen.
- D. Base nitơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Một gen có 20% Adenine và có 3900 liên kết hydro. Chiều dài của gen này là bao nhiêu Ångström?
- A. 5100 Å
- B. 5100 Å
- C. 4080 Å
- D. 2550 Å
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là đúng về điểm khởi đầu tái bản (Ori)?
- A. Luôn nằm ở đầu mút của phân tử DNA.
- B. Là trình tự nucleotide ngẫu nhiên.
- C. Là một trình tự nucleotide đặc hiệu mà các protein khởi đầu tái bản có thể nhận biết và bám vào.
- D. Chỉ tồn tại ở sinh vật nhân thực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Trong quá trình tổng hợp các đoạn Okazaki, enzyme DNA polymerase di chuyển:
- A. Cùng chiều với mạch khuôn 3'→5' nhưng ngược chiều với sự phát triển của chạc tái bản.
- B. Ngược chiều với mạch khuôn 3'→5' và cùng chiều với sự phát triển của chạc tái bản.
- C. Luôn hướng về phía điểm Ori.
- D. Luôn hướng ra xa điểm Ori.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Vai trò của các ion Mg²⁺ trong quá trình tái bản là:
- A. Giúp tháo xoắn DNA.
- B. Là cofactor cần thiết cho hoạt động của enzyme DNA polymerase.
- C. Giúp ổn định các mạch đơn.
- D. Cung cấp năng lượng cho quá trình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Sau khi tái bản, các đoạn mồi RNA được loại bỏ. Các khoảng trống này được lấp đầy bởi:
- A. Các nucleotide DNA nhờ hoạt động của một loại DNA polymerase.
- B. Các nucleotide RNA nhờ hoạt động của Primase.
- C. Các protein SSB.
- D. Các đoạn Okazaki khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Một gen có khối lượng 720.000 đơn vị carbon (đvC). Biết khối lượng trung bình của một nucleotide là 300 đvC. Gen này tái bản 2 lần. Số nucleotide môi trường cung cấp là:
- A. 2400
- B. 4800
- C. 7200
- D. 9600
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Đặc điểm "xoắn phải" của DNA theo mô hình Watson-Crick có nghĩa là:
- A. Phân tử DNA luôn nằm ở bên phải của tế bào.
- B. Chỉ có thể đọc trình tự DNA từ phải sang trái.
- C. Khi nhìn dọc theo trục, hai mạch xoắn theo chiều kim đồng hồ.
- D. Enzyme polymerase chỉ hoạt động được trên mạch bên phải.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Tế bào E. coli có thể nhân đôi toàn bộ bộ gen của nó trong khoảng 20 phút. Điều này có được là nhờ:
- A. Bộ gen rất lớn và phức tạp.
- B. Có hàng nghìn điểm khởi đầu tái bản.
- C. Tốc độ hoạt động của enzyme DNA polymerase rất cao.
- D. Không cần các đoạn mồi RNA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Tại sao việc tái bản ở đầu mút của nhiễm sắc thể thẳng ở sinh vật nhân thực lại là một vấn đề?
- A. Vì đầu mút quá xoắn nên Helicase không hoạt động được.
- B. Vì ở đó không có nucleotide loại G và C.
- C. Vì sau khi loại bỏ đoạn mồi ở đầu 5' của mạch chậm, không có cách nào để lấp vào khoảng trống đó, làm nhiễm sắc thể ngắn lại sau mỗi lần tái bản.
- D. Vì đầu mút là nơi quá trình tái bản kết thúc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Enzyme Telomerase có vai trò gì?
- A. Tháo xoắn DNA ở đầu mút nhiễm sắc thể.
- B. Kéo dài đầu mút của các nhiễm sắc thể, bù lại phần bị ngắn đi sau mỗi lần tái bản.
- C. Nối các đoạn Okazaki ở đầu mút lại.
- D. Sửa các sai sót ở đầu mút nhiễm sắc thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Một nhà khoa học đưa một phân tử DNA vào môi trường chứa các nucleotide có gắn đồng vị phóng xạ. Sau một lần tái bản, họ quan sát thấy:
- A. Cả hai phân tử DNA con đều không có phóng xạ.
- B. Một phân tử có phóng xạ, một phân tử thì không.
- C. Cả hai phân tử DNA con đều có phóng xạ.
- D. Chỉ có một mạch trong mỗi phân tử DNA con có phóng xạ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Một phân tử DNA có A+T = 600 và G+X = 900. Tổng số liên kết phosphodiester có trong phân tử DNA này là:
- A. 1500
- B. 3000
- C. 2998
- D. 1498
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Nếu một đột biến làm cho enzyme Helicase không thể bám vào điểm Ori, điều gì sẽ xảy ra?
- A. Quá trình tái bản vẫn diễn ra nhưng rất chậm.
- B. Chỉ một trong hai mạch được tái bản.
- C. Quá trình tái bản sẽ không thể khởi đầu.
- D. Tế bào sẽ ngay lập tức chết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm Sinh 12 KNTT Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA – Đề #7
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
