Trắc nghiệm sử 12 Bài 7- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) Đề #2
Câu 1 Nhận biết
 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp chính thức bùng nổ vào thời gian nào?

  • A.
    Ngày 23/9/1945.
  • B.
    Ngày 06/3/1946.
  • C.
     Ngày 19/12/1946.
  • D.
    Ngày 18/12/1946.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
 Kế hoạch quân sự nào của Pháp có sự can thiệp của Mĩ ở mức độ cao nhất, với hi vọng "kết thúc chiến tranh trong danh dự" sau 18 tháng?

  • A.
    Kế hoạch Rơ-ve.
  • B.
    Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
  • C.
     Kế hoạch Na-va.
  • D.
    Kế hoạch Bô-la-e.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
 Văn kiện nào đã đánh dấu sự chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp và can thiệp của Mĩ ở Đông Dương?

  • A.
    Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).
  • B.
    Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
  • C.
    Hiệp định Pa-ri (27-1-1973).
  • D.
     Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21-7-1954).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
 Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, khẩu hiệu nào đã được Trung ương Đảng và Chính phủ đưa ra để động viên toàn dân chi viện cho tiền tuyến?

  • A.
    "Tất cả vì miền Nam ruột thịt".
  • B.
    "Tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược".
  • C.
     "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng".
  • D.
    "Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người".
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
 Âm mưu cơ bản của thực dân Pháp khi quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai là gì?

  • A.
    Giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi ách phát xít Nhật.
  • B.
    Thực hiện sứ mệnh "khai hóa văn minh" cho các nước thuộc địa.
  • C.
     Thiết lập lại ách thống trị thực dân trên toàn cõi Đông Dương.
  • D.
    Hợp tác với Trung Hoa Dân quốc để chia sẻ quyền lợi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
 Việc Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) nhằm mục đích chính là gì?

  • A.
    Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để phát triển kinh tế.
  • B.
     Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
  • C.
    Chấm dứt hoàn toàn sự có mặt của quân đội Pháp ở Việt Nam.
  • D.
    Thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân ta với nhân dân Pháp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
 Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là gì?

  • A.
    Buộc Pháp phải chuyển sang chiến lược đánh lâu dài.
  • B.
     Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
  • C.
    Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực.
  • D.
    Mở ra giai đoạn phát triển mới cho cuộc kháng chiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
 Mục tiêu chủ yếu của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

  • A.
    tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc.
  • B.
    buộc Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
  • C.
     khai thông đường liên lạc quốc tế và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
  • D.
    làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
 So với chiến dịch Việt Bắc (1947), điểm khác biệt lớn về chiến lược của ta trong chiến dịch Biên giới (1950) là gì?

  • A.
    Ta phòng ngự để bảo toàn lực lượng.
  • B.
     Ta chủ động tiến công để giành thế chủ động.
  • C.
    Ta vừa chiến đấu vừa đàm phán ngoại giao.
  • D.
    Ta dựa hoàn toàn vào sức mạnh của hậu phương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
 Đâu là điểm yếu cơ bản, chứa đựng mâu thuẫn trong kế hoạch Na-va của Pháp?

  • A.
    Phụ thuộc quá nhiều vào nguồn viện trợ của Mĩ.
  • B.
    Không nhận được sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
  • C.
     Mâu thuẫn giữa việc tập trung và phân tán lực lượng.
  • D.
    Thời gian thực hiện kế hoạch quá ngắn (18 tháng).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
 Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công Đông - Xuân 1953-1954 là gì?

  • A.
    Mở cuộc tổng tiến công trên khắp các mặt trận.
  • B.
     Tập trung tiến công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu.
  • C.
    Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược duy nhất.
  • D.
    Phòng ngự vững chắc để bảo vệ căn cứ địa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
 Vì sao Điện Biên Phủ trở thành trận quyết chiến chiến lược của quân và dân ta?

  • A.
    Vì đây là vị trí có địa hình thuận lợi cho ta tác chiến.
  • B.
    Vì ta muốn kết thúc chiến tranh ngay trong năm 1954.
  • C.
     Vì Điện Biên Phủ đã trở thành nơi tập trung binh lực mạnh nhất của Pháp.
  • D.
    Vì đây là nơi duy nhất ta có thể nhận được viện trợ quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946) đã thể hiện điều gì?

  • A.
    Sự thất bại hoàn toàn của đường lối ngoại giao.
  • B.
     Chân lí "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền.
  • C.
    Sự non yếu về lực lượng quân sự của ta so với Pháp.
  • D.
    Xu thế giải quyết xung đột bằng vũ lực là tất yếu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
 Từ năm 1950, Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương vì lí do chủ yếu nào?

  • A.
    Muốn giúp Pháp duy trì nền hòa bình ở Đông Nam Á.
  • B.
     Thực hiện chiến lược toàn cầu "ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản".
  • C.
    Muốn biến Đông Dương thành thị trường tiêu thụ của Mĩ.
  • D.
    Tranh giành ảnh hưởng với Trung Quốc tại khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
 Đường lối kháng chiến "toàn diện" của ta được thể hiện như thế nào?

  • A.
    Chỉ tập trung vào đấu tranh quân sự để tiêu diệt địch.
  • B.
     Đấu tranh trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại giao.
  • C.
    Ưu tiên đấu tranh ngoại giao để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
  • D.
    Vừa kháng chiến vừa thực hiện cải cách ruộng đất ở vùng tự do.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến?

  • A.
    Vạch ra đường lối kháng chiến "toàn dân, toàn diện, trường kì".
  • B.
    Quyết định mở chiến dịch Biên giới để giành thế chủ động.
  • C.
     Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi.
  • D.
    Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
 Chiến thắng nào đã tạo ra thế và lực thuận lợi trực tiếp cho cuộc đàm phán của ta tại Hội nghị Giơ-ne-vơ?

  • A.
    Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
  • B.
    Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.
  • C.
     Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
  • D.
    Chiến thắng trong cuộc tiến công Đông - Xuân 1953-1954.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
 "Đánh cho nguỵ quân tan rã trước, tạo điều kiện để tiêu diệt quân chủ lực của địch" là khẩu hiệu ta đề ra trong chiến dịch nào?

  • A.
    Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
  • B.
     Các chiến dịch ở đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 1951-1953.
  • C.
    Chiến dịch Tây Bắc thu - đông 1952.
  • D.
    Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè 1953.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

  • A.
    Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta.
  • B.
     Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
  • C.
    Bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám.
  • D.
    Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
 Việc ta thay đổi phương châm tác chiến từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc tiến chắc" trong chiến dịch Điện Biên Phủ thể hiện

  • A.
    sự thiếu tự tin vào khả năng chiến thắng của bộ đội.
  • B.
    sự can thiệp và chỉ đạo từ các cố vấn nước ngoài.
  • C.
     tư duy quân sự sắc bén, sáng tạo, linh hoạt của Đảng và Bộ chỉ huy.
  • D.
    sự thay đổi tương quan lực lượng hoàn toàn bất lợi cho ta.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
 Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến ở chỗ

  • A.
    quân đội ta đã giành được thế chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.
  • B.
     cuộc kháng chiến của ta chuyển từ thế phòng ngự sang thế chủ động tiến công.
  • C.
    lần đầu tiên quân đội ta chiến đấu trong thế bị bao vây và giành thắng lợi.
  • D.
    Pháp phải thừa nhận thất bại và bắt đầu quá trình đàm phán với ta.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
 Hạn chế lớn nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ đối với cách mạng Việt Nam là gì?

  • A.
    Các quyền dân tộc cơ bản chưa được công nhận đầy đủ.
  • B.
    Thời gian quân Pháp rút khỏi Việt Nam quá dài.
  • C.
     Miền Bắc được giải phóng nhưng miền Nam vẫn còn kẻ thù.
  • D.
    Vĩ tuyến 17 chỉ là giới tuyến quân sự tạm thời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
 Nguyên nhân mang tính quyết định nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

  • A.
    tinh thần đoàn kết, anh dũng chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
  • B.
    sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
  • C.
     sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • D.
    hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc về mọi mặt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
 Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ, đã tác động mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới vì

  • A.
    là lần đầu tiên một nước thuộc địa đánh thắng một nước đế quốc.
  • B.
     đã chứng minh một dân tộc nhỏ yếu nếu có đường lối đúng và quyết tâm cao vẫn có thể đánh bại đế quốc hùng mạnh.
  • C.
    đã mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.
  • D.
    dẫn đến việc Pháp phải trao trả độc lập cho tất cả các thuộc địa của mình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
 Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ việc kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp là

  • A.
    đấu tranh ngoại giao luôn giữ vai trò quyết định thắng lợi.
  • B.
    phải có thực lực quân sự mạnh thì mới có thể giành thắng lợi trên bàn đàm phán.
  • C.
    có thể mở mặt trận ngoại giao ngay cả khi chưa có thắng lợi quân sự.
  • D.
     thắng lợi trên mặt trận quân sự là cơ sở để tạo thế và lực trên mặt trận ngoại giao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm sử 12 Bài 7- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) Đề #2
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận