Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13 là một trong những đề thi quan trọng thuộc môn Kinh tế vĩ mô, được thiết kế để kiểm tra và củng cố kiến thức của sinh viên về các khái niệm và mô hình kinh tế ở cấp độ vĩ mô. Đề thi này tập trung vào các nội dung chính như lý thuyết về thị trường lao động, các chính sách tài khóa, và mô hình tổng cung – tổng cầu. Đây là một phần học quan trọng thường được giảng dạy trong chương trình kinh tế tại các trường đại học hàng đầu như Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU).
Đề thi được biên soạn bởi các giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô. Một trong những giảng viên tiêu biểu có thể kể đến là PGS.TS Nguyễn Văn Bình, người đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách kinh tế và tài chính quốc gia.
Đề thi này thường được áp dụng cho sinh viên năm thứ hai thuộc các ngành Kinh tế học, Tài chính – Ngân hàng, và Quản trị Kinh doanh. Để hoàn thành tốt, sinh viên cần nắm vững kiến thức nền tảng về kinh tế vĩ mô, khả năng phân tích số liệu, và áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu thêm về đề thi này và tham gia kiểm tra ngay hôm nay!
Bộ câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13 – Có đáp án
Câu 1: Nếu số lao động tăng từ 1, 2, 3 và sản lượng tăng tương ứng từ 20, 35, 45 thì sự thay đổi trên phản ánh
A. năng suất biên của lao động tăng dần
B. hiệu suất tăng theo quy mô
C. năng suất biên của lao động giảm dần
D. Tất cả đều không đúng
Câu 2: Khoản nào sau đây là chi phí biến đổi trong ngắn hạn?
A. Thanh toán lãi suất vay vốn
B. Tiền thuê máy móc thiết bị
C. Tiền thuê nhà xưởng
D. Tiền lương trả cho người lao động nhà máy
Câu 3: Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi là 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, định phí trung bình là
A. 2.200.000 đồng/sản phẩm
B. 2.000 đồng/sản phẩm
C. 200.000 đồng/sản phẩm
D. 220.000 đồng/sản phẩm
Câu 4: Nếu tổng doanh thu là 100 triệu đồng, chi phí hiện là 50 triệu đồng, và chi phí ẩn là 30 triệu đồng, thì lợi nhuận kế toán bằng 50 triệu đồng.
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Nếu có những chi phí ẩn trong sản xuất thì lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế.
A. Đúng
B. Sai
Câu 6: Khi đường mô tả hàm sản xuất có xu hướng dần phẳng hơn, sản phẩm biên tăng dần.
A. Đúng
B. Sai
Câu 7: Nếu một công ty tiếp tục sử dụng nhiều lao động trong khi quy mô nhà xưởng không đổi, công ty đó sẽ đối mặt tình trạng năng suất biên giảm dần
A. Đúng
B. Sai
Câu 8: Nếu doanh nghiệp đang chịu tác động của quy luật năng suất biên giảm dần, thì đường tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ có xu hướng nằm ngang khi sản lượng tăng.
A. Đúng
B. Sai
Câu 9: Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi bằng với tổng chi phí.
A. Đúng
B. Sai
Câu 10: Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho chi phí cận biên.
A. Đúng
B. Sai
Câu 11: Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình, tổng chi phí trung bình đang giảm.
A. Đúng
B. Sai
Câu 12: Khi sản lượng tăng, nếu ban đầu năng suất biên tăng dần và sau đó năng suất biên giảm dần, các đường cong chi phí cận biên tương ứng sẽ là hình chữ U.
A. Đúng
B. Sai
Câu 13: Đường tổng chi phí trung bình cắt đường chi phí biên ở điểm cực tiểu của đường chi phí biên.
A. Đúng
B. Sai
Câu 14: Đường tổng chi phí trung bình trong dài hạn là phẳng hơn so với đường tổng chi phí trung bình trong ngắn hạn.
A. Đúng
B. Sai
Câu 15: Quy mô hiệu quả cho một doanh nghiệp là số lượng sản phẩm mà có chi phí biên thấp nhất.
A. Đúng
B. Sai
Câu 16: Về lâu dài, khi một công ty mở rộng cơ sở sản xuất của nó, nó thường lần lượt trải qua tình trạng phi kinh tế theo quy mô, sau đó không đổi theo quy mô, và cuối cùng kinh tế theo quy mô.
A. Đúng
B. Sai
Câu 17: Lợi nhuận kinh tế thường lớn hơn lợi nhuận kế toán
A. Đúng
B. Sai
Câu 18: Lợi nhuận kinh tế bao gồm chi phí ẩn còn lợi nhuận kế toán thì không
A. Đúng
B. Sai
Câu 19: Lợi nhuận được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
A. Đúng
B. Sai
Câu 20: Mối quan hệ giữa số lượng đầu vào và sản lượng đầu ra được gọi là hàm sản xuất
A. Đúng
B. Sai
Câu 21: Sản lượng biên là sự gia tăng sản lượng đầu ra có được khi tăng thêm một đơn vị chi phí
A. Đúng
B. Sai
Câu 22: Lợi nhuận kế toán được tính bằng tổng doanh thu trừ đi
A. chi phí biến đổi
B. chi phí hiện
C. chi phí ẩn
D. chi phí biên
Câu 23: Lợi nhuận kinh tế được tính bằng tổng doanh thu trừ đi
A. chi phí hiện
B. chi phí ẩn
C. chi phí biến đổi
D. Cả A và B
Câu 24: Nếu có những chi phí ẩn của sản xuất,
A. lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không
B. lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán
C. lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế
D. lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không
Câu 25: Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kế toán tại xưởng đồ gốm của Nam là
A. 120.000 đồng
B. 80.000 đồng
C. 20.000 đồng
D. 0 đồng
Câu 26: Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kinh tế tại xưởng đồ gốm của Nam là
A. 20.000 đồng
B. 80.000 đồng
C. 120.000 đồng
D. 0 đồng
Câu 27: Nếu đường biểu thị hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của nó
A. không đổi vì đó là đường tuyến tính
B. trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào
C. trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào
D. Tất cả đều đúng
Câu 28: Nếu một hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của đường tổng chi phí tương ứng
A. không đổi vì đó là đường tuyến tính
B. trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra
C. trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra
D. Tất cả đều đúng
Câu 29: Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi trung bình 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, tổng chi phí trung bình là
A. 200.000 đồng/sản phẩm
B. 220.000 đồng/sản phẩm
C. 2.000 đồng/sản phẩm
D. 2.200.000 đồng/sản phẩm
Câu 30: Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là
A. 1.600.000 đồng/sản phẩm
B. 250.000 đồng/sản phẩm
C. 160.000 đồng/sản phẩm
D. 200.000 đồng/sản phẩm

Xin chào mình là Hoàng Thạch Hảo là một giáo viên giảng dậy online, hiện tại minh đang là CEO của trang website Dethitracnghiem.org, với kinh nghiệm trên 10 năm trong ngành giảng dạy và đạo tạo, mình đã chia sẻ rất nhiều kiến thức hay bổ ích cho các bạn trẻ đang là học sinh, sinh viên và cả các thầy cô.