Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT 2025 môn Vật lí – Đề số 8

Làm bài thi

Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT 2025 môn Vật lí – Đề số 8 là một trong những đề thi thuộc Bộ Tổng hợp các dạng đề thi trắc nghiệm Vật lí có trong đề thi THPT QG trong chương trình Đề thi đại học môn Vật lí THPT. Đề thi này được thiết kế bám sát cấu trúc và định dạng mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm đánh giá toàn diện năng lực và tư duy của học sinh thông qua các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Đề thi gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, bao phủ các chuyên đề quan trọng như dao động cơ, sóng cơ, điện xoay chiều, dao động điện từ, sóng điện từ, lượng tử ánh sáng và hạt nhân nguyên tử. Đặc biệt, đề thi nhấn mạnh vào khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phản ánh đúng định hướng đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu chi tiết về đề thi này và tham gia kiểm tra ngay để đánh giá mức độ sẵn sàng của bạn cho kỳ thi sắp tới!

    • Hình thức: trắc nghiệm, trả lời đúng/ sai và trả lời ngắn
    • Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I:
Câu 1: Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự
A. đông nhất về cấu trúc của chúng.
B. khác biệt về cấu trúc của chúng.
C. khác biệt về khối lượng của chúng.
D. đồng nhất về khối lượng của chúng.

Câu 2: Cho hệ thống như hình vẽ bên. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều như thế nào (nhìn từ trên xuống)? Khi đó, vòng dây sẽ chuyển động như thế nào?
A. Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
B. Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
C. Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
D. Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.

Câu 3: Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và nhiệt độ (\(^\circ\text{C}\)). Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
A. Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5.
B. Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
C. Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
D. Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.

Câu 4: Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là
A. \( 47 \,^\circ\text{C} \).
B. \( 48 \,^\circ\text{C} \).
C. \( 53 \,^\circ\text{C} \).
D. \( 54 \,^\circ\text{C} \).

Câu 5: Trong quá trình nấu rượu, nước trong thùng nước lạnh không được thay. Nhiệt độ của nước trong thùng nước lạnh khi thu được 20 lít rượu gạo \(40^\circ\) là
A. \( 65 \,^\circ\text{C} \).
B. \( 60 \,^\circ\text{C} \).
C. \( 55 \,^\circ\text{C} \).
D. \( 80 \,^\circ\text{C} \).

Câu 6: Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
B. Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Thể tích tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua.
D. Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.

Câu 7: Sắp xếp các tia phóng xạ theo thứ tự tăng dần về khả năng ion hóa của chúng
A. \( \alpha, \beta, \gamma \).
B. \( \beta, \gamma, \alpha \).
C. \( \gamma, \alpha, \beta \).
D. \( \gamma, \beta, \alpha \).

Câu 8: Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lít đến 4,0 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
A. 0,3 atm.
B. 0,5 atm.
C. 1,0 atm.
D. 0,25 atm.

Câu 9: Trong thái của n (mol) khí lí tưởng đơn nguyên tử thay đổi theo quá trình (1) → (2) → (3) được thể hiện trên đồ thị (p,V) như hình vẽ. Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (1) là T (K). Trong cả quá trình (1) → (2) → (3), nhiệt lượng mà khối khí nhận được là
A. 13 nRT.
B. 11 nRT.
C. 9 nRT.
D. 5 nRT.

Câu 10: Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
A. Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn cùng phương và cùng độ lớn.
B. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha.
C. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau \(\pi/2\).
D. Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.

Câu 11: Tình suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây xấp xỉ
A. 0,6075 V.
B. 0,7075 V.
C. 0,8075 V.
D. 0,9075 V.

Câu 12: Người ta nối 2 đầu khung dây ra một bóng đèn có điện trở \(2 \Omega\). Tình công suất dòng điện qua bóng đèn.
A. 0,18 W.
B. 0,22 W.
C. 0,26 W.
D. 0,30 W.

Câu 13: Trong hình vẽ trên, một thanh đồng được treo theo phương ngang bằng hai sợi dây cách điện AB và CD, hướng của từ trường hướng vào tờ giấy. Điều gì xảy ra khi công tắc của mạch đóng?
A. Thanh đồng sẽ di chuyển vào trong tờ giấy.
B. Thanh đồng sẽ di chuyển ra khỏi tờ giấy.
C. Độ căng của mỗi sợi chỉ giảm đi.
D. Độ căng của mỗi sợi chỉ được tăng lên.

Câu 14: Một điện tích điểm q chuyển động với vận tốc \(\vec{v}\) trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec{B}\). Lực từ tác dụng lên điện tích sẽ đạt độ lớn cực đại khi
A. hướng chuyển động ngược hướng với \(\vec{B}\)
B. hướng chuyển động vuông góc với \(\vec{B}\)
C. hướng chuyển động hợp với \(\vec{B}\) một góc \(45^\circ\)
D. hướng chuyển động cùng hướng với \(\vec{B}\)

Câu 15: Trong hạt nhân nguyên tử \(^{220}_{84}\text{Po}\) có
A. 84 proton và 210 neutron.
B. 126 proton và 84 neutron.
C. 210 proton và 84 neutron.
D. 84 proton và 126 neutron.

Câu 16: Một khung dây tròn cứng có bán kính R được giữ trong từ trường đều vuông góc với trang giấy và hướng ra ngoài. Dòng điện chạy qua khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ và cường độ là I. Ban đầu nó tiếp tuyến với ranh giới từ trường đều như hình vẽ. Bây giờ từ từ nâng khung dây theo phương thẳng đứng. Khi khung dây được nâng lên đoạn r thì lực căng dây là F. Khi khung dây được nâng lên đoạn R thì lực căng dây là 1,16 F. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
A. \( \dfrac{F}{IR} \)
B. \( \dfrac{F}{5IR} \)
C. \( \dfrac{5F}{8IR} \)
D. \( \dfrac{8F}{5IR} \)

Câu 17: Một hạt nhân \(^{234}_{92}\text{U}\) thực hiện một chuỗi phóng xạ \(\alpha, \beta^-\) và biến thành hạt nhân \(^{206}_{82}\text{Pb}\) bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu \(\alpha\) và \(\beta^-\) được phát ra?
A. 7 phóng xạ \(\alpha\), 4 phóng xạ \(\beta^-\)
B. 5 phóng xạ \(\alpha\), 5 phóng xạ \(\beta^-\)
C. 10 phóng xạ \(\alpha\), 8 phóng xạ \(\beta^-\)
D. 16 phóng xạ \(\alpha\), 12 phóng xạ \(\beta^-\)

Câu 18: Cho phản ứng hạt nhân \(^4_2\text{D} + ^7_3\text{Li} \to ^1_0\text{He} + \text{X}\). Biết khối lượng các hạt deuterium, litium, helium trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136amu; 6,01702amu; 4,0015amu; 1amu = 931,5MeV/c². Số Avôgađrô \(N_A = 6,02 \cdot 10^{23} \, \text{mol}^{-1}\). Năng lượng tỏa ra khi có 1 g helium được tạo thành theo phản ứng trên là
A. \(1,936 \cdot 10^{24}\) MeV.
B. 25,714 MeV.
C. \(4,114.10^{-12}\) J.
D. \(3,869.10^{24}\) J.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Nhiệt độ của A và B được đo bằng nhau bằng cách đặt chúng tiếp xúc với nhiệt kế C như hình vẽ.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng 22,5⁰C.
b) Sẽ không có sự trao đổi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau.
c) Nhiệt độ của vật B sẽ thấp hơn vật A vì chỉ số trên nhiệt kế bằng nhau nhưng khối lượng và kích thước vật B lớn hơn vật A.
d) Nhiệt kế C là nhiệt kế hồng ngoại.

Câu 2. Máy đo huyết áp hoạt động dựa trên nguyên lý đo áp suất khí trong ống dẫn. Khi nhấn nút start, máy sẽ bơm không khí (xem là khí lí tưởng) qua ống dẫn để vòng bít trên cánh tay và gây ra áp suất và ngắt dòng chảy của máu hoàn toàn (áp suất khí trong vòng bít đạt giá trị lớn nhất). Khi van mở ra, khí được xả ra khỏi vòng bít làm áp suất trong vòng bít giảm dần đến khi độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít (Ap) và áp suất khí quyển bằng với huyết áp tâm thu và tạo ra âm thanh có thể nghe được giúp máy nhận biết. Sau đó, áp suất khí trong ống bít tiếp tục giảm xuống cho đến khi âm thanh này mất đi. Ngay khi đó, độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển bằng huyết áp tâm trương.
Một người dùng máy đo huyết áp có lưu lượng khí bơm vào và xả ra là 30 cm³/s, không khí được bơm vào vòng bít có áp suất bằng áp suất khí quyển p₀ = 760 mmHg, ở nhiệt độ 27 ⁰C. Trong quá trình bơm và xả, nhiệt độ của khí được xem không đổi. Sau khi đo xong, kết quả hiện thị trên máy cho biết huyết áp tâm thu là 118 mmHg, huyết áp tâm trương là 78 mmHg. Trong quá trình đo, độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển lúc bắt đầu bơm là 0 mmHg (thể tích khí trong vòng bít là 120 cm³, nhiệt độ không khí bên ngoài) và đạt giá trị lớn nhất là 160 mmHg (thể tích khí trong vòng bít là 380 cm³). Biết 760 mmHg = 101 325 Pa và bỏ qua thể tích của ống dẫn.
a) Áp suất của khối khí trong vòng bít đạt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong quá trình đo lần lượt là 760 mmHg và 920 mmHg.
b) Nếu không khí được bơm liên tục vào vòng bít thì để độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển từ 0 mmHg đến 160 mmHg ta cần bơm khí trong 9 giây.
c) Lượng không khí đã được bơm vào vòng bít để độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển tăng từ 0 mmHg đến 160 mmHg xấp xỉ bằng 0,014 mol.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong vòng bít trước khi bơm không khí vào xấp xỉ bằng 6,21.10⁻²¹ J.

Câu 3: Như hình vẽ, trong hình tròn bán kính R thuộc mặt phẳng thẳng đứng có một từ trường đều mà phương của đường sức vuông góc với mặt trang giấy hướng vào trong, độ lớn cảm ứng từ là B. MN là đường kính nằm ngang và OQ là bán kính thẳng đứng của hình tròn, khoảng cách từ điểm P đến đường kính MN là (R√3)/2. Hạt mang điện có khối lượng m và độ lớn điện tích q đi vào từ trường ở điểm tới P với tốc độ v₀ theo hướng song song với MN , bỏ qua trọng lực của hạt.

a) Nếu hạt qua điểm 0 thì tốc độ v₀ = qBR/(2m).
b) Nếu hạt thoát khỏi từ trường từ điểm Q thì bán kính của hạt trong từ trường là R.
c) Nếu hạt thoát khỏi từ trường từ điểm M thì thời gian chuyển động trong từ trường là t = πm/(2qB)
d) Nếu hạt thoát khỏi từ trường từ điểm N thì góc lệch của vận tốc so với ban đầu là 30⁰.

Câu 4: Để nghiên cứu sự phát triển của tế bào ung thư trong một mô hình nuôi cấy, các nhà khoa học sử dụng ¹³¹I như một chất đánh dấu để theo dõi sự hấp thụ và chuyển hóa trong tế bào. Mẫu tế bào ung thư được nuôi trong 1 lít môi trường chứa ¹³¹I để xem sự phân bố và tích lũy của ¹³¹I trong các tế bào. Chu kỳ bán rã của ¹³¹I là 8 ngày; số lượng tế bào trong môi trường nuôi cấy là 10⁶ tế bào /ml và mỗi tế bào cần 10⁻¹² Bq ¹³¹I để có thể theo dõi hiệu quả sự hấp thụ và chuyển hóa trong tế bào. Lấy số Avogadro là Nᴀ = 6,02.10²³ nguyên tử/mol, khối lượng mol nguyên tử của ¹³¹I là 131 g/mol .
a) Lượng ¹³¹I cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là 0,001 gram.
b) Số hạt nhân ¹³¹I đã phân rã trong 24 giờ (1 ngày) đầu tiên sau khi thêm vào môi trường nuôi cấy trên là 3,81.10²³ hạt.
c) Mỗi phân rã của ¹³¹I phát ra một tia gamma có năng lượng bằng 364 keV . Tổng lượng năng lượng tia gamma được phát ra trong 24 giờ đầu tiên là 3,22.10⁵ [J].
d) Giả sử 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào có khối lượng gần bằng 1 kg và tế bào ung thư trong mô hình nuôi cấy chịu được liều hấp thụ tối đa là 100 da Gy . Với năng lượng tia gamma phát ra trong 24 giờ đầu tiên có thể gây tử vong cho phần lớn hoặc toàn bộ tế bào trong môi trường nuôi cấy.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6
Câu 1: Một mẫu chất phóng xạ ²¹⁰Po nguyên chất có chu kì bán rã 138 ngày phát ra tia phóng xạ α và biến thành hạt nhân chì ²⁰⁶Pb bền. Gọi y là tỉ số giữa số hạt nhân chì tạo thành và số hạt nhân ²¹⁰Po còn lại trong mẫu. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của y theo thời gian t. Xác định khoảng thời gian Δt = t₂ − t₁ bằng bao nhiêu ngày?

Câu 2. Một bình đựng 2,5 g khí heli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 27⁰C. Áp suất khí trong bình là x . 10⁵ N/m². Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Câu 3. Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với véc tơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 1,25# A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3 ∙ 10⁻² N. Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu Tesla? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)

Câu 4: Như hình vẽ, một ống hình chữ U tiết diện đều được đặt thẳng đứng có thủy ngân ở bên trong. Khi nhiệt độ là 27⁰C, chiều dài cột không khí ở nhánh kín là 13 cm . Bề mặt thủy ngân ở nhánh kín cao hơn ở nhánh hở 3 cm . Biết rằng áp suất khí quyển là 75 cmHg . Để bề mặt thủy ngân ở nhánh hở cao hơn ở nhánh kín 3 cm thì nhiệt độ của cột khí phải điều chỉnh tới bao nhiêu ⁰C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 5. Một nhân viên spa muốn pha nước tắm cho các bé, nhân viên này mở vòi nước nóng ở 90 ⁰C và vòi nước lạnh ở 10 ⁰C đồng thời chảy vào bể đã chứa sẵn 50 lít nước ở 20 ⁰C. Biết lưu lượng của mỗi vòi là 0,25 l/s. Hệ thống massage được mở liên tục trong quá trình bơm nước vào bể để tạo dòng nước, khuấy đều để nhiệt độ nước tăng đều. Bỏ qua sự truyền nhiệt với bể chứa và môi trường. Xem khối lượng riêng của nước nóng và lạnh đều bằng 997 kg/m ³. Để thu được nước có nhiệt độ 40 ⁰C thì nhân viên cần mở hai vòi chảy liên tục trong bao nhiêu giây?

______________________

Mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 là gì?

Căn cứ theo Mục 1 Phương án Tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT 2025, mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 để:

– Đánh giá đúng kết quả học tập của người học theo mục tiêu và chuẩn cần đạt theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2025

– Lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và làm một trong các cơ sở để đánh giá chất lượng dạy, học của các cơ sở GDPT và công tác chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục.

– Cung cấp dữ liệu đủ độ tin cậy cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ.

Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2025 có bắt buộc thi môn Vật Lí không?

Căn cứ theo Mục 5 Phương án Tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT 2025 quy định như sau:

Thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 02 môn thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ).

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT quy định như sau:

Môn thi

Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).

Theo quy định này, các môn thi tốt nghiệp THPT 2025 bao gồm:

– Thi 02 môn bắt buộc: Toán và Ngữ văn.

– Thi 02 môn tự chọn trong số các môn sau: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp, Công nghệ định hướng Nông nghiệp, Ngoại ngữ.

Như vậy, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 bắt buộc thí sinh phải thi môn Vật Lí

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận