Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Địa Lí sở Yên Bái trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

Làm bài thi

Đề thi đại học môn Địa lí – Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Địa Lí sở Yên Bái trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành là một trong những đề thi thử được biên soạn công phu, sát với cấu trúc đề thi chính thức theo định hướng chương trình GDPT 2018, thuộc chương trình Đề thi trắc nghiệm vào Đại học, nằm trong Tổng hợp đề thi thử môn Địa lí THPT QG.

Đề thi tập trung khai thác các mảng kiến thức quan trọng như: sử dụng thành thạo Atlat Địa lí Việt Nam, phân tích biểu đồ – bảng số liệu, nhận biết đặc điểm tự nhiên, dân cư – xã hội và cơ cấu kinh tế của các vùng lãnh thổ. Đồng thời, đề thi còn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phân tích các quá trình và hiện tượng địa lí, từ đó nâng cao khả năng tư duy và xử lý tình huống nhanh chóng – chính xác trong phòng thi.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

  • Số trang: 4 trang
  • Hình thức: 100% trắc nghiệm
  • Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ THI

Phần I. Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 tới câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 đáp án.
Câu 1: Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
A. đá vôi.
B. than.
C. cao lanh.
D. đất sét.

Câu 2: Hai thành phố được nối với nhau bằng đường sắt là
A. Hà Nội – Thái Nguyên.
B. Hải Phòng – Hạ Long.
C. Hà Nội – Hà Giang.
D. Đà Lạt – Đà Nẵng.

Câu 3: Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
A. đường sắt Thống Nhất.
B. Hà Nội – Hải Phòng.
C. Hà Nội – Lào Cai.
D. Hà Nội – Thái Nguyên.

Câu 4: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do
A. nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.
B. sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.
C. kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.
D. hình thức bán hàng và cung cấp các dịch vụ rất đa dạng.

Câu 5: Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?
A. Logistics.
B. Vận tải đường bộ.
C. Chuyển giao công nghệ.
D. Tư vấn đầu tư.

Câu 6: Thế mạnh chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ sản xuất cây dược liệu là
A. địa hình đa dạng, có cả núi, đồi, cao nguyên.
B. nguồn nước mặt dồi dào phân bố nhiều nơi.
C. khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, giống tốt.
D. đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.

Câu 7: Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là
A. áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để lai tạo nhiều giống mới.
B. công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
C. thị trường tiêu thụ mở rộng, nhu cầu thịt, sữa ngày càng cao.
D. chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.

Câu 8: Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
A. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
B. nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
C. khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
D. lao động có truyền thống, kinh nghiệm.

Câu 9: Các giải pháp công nghệ hiện nay tạo ra loại hình dịch vụ mới nào sau đây?
A. Giao thông đường không.
B. Du lịch sinh thái.
C. Giao thông thông minh.
D. Thương mại nội địa.

Câu 10: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do
A. nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
B. địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.
C. đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
D. địa hình dốc, lắm thác ghềnh.

Câu 11: Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển du lịch là
A. địa hình khá bằng phẳng, được phù sa sông bồi tụ nên màu mỡ.
B. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
C. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
D. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.

Câu 12: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
A. đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với nước ngoài.
B. thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
C. phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.
D. tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.

Câu 13: Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
A. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
B. Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
C. Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
D. Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.

Câu 14: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta?
A. Thị trường.
B. Chính sách.
C. Trình độ phát triển kinh tế.
D. Dân cư.

Câu 15: Ý nghĩa chủ yếu của sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
B. thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
C. giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
D. tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

Câu 16: Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
A. có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.
B. có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
C. nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.
D. chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Là một trong hai vùng có mạng lưới đường sông phát triển nhất cả nước.
B. Có các tuyến đường bộ và tuyến cao tốc từ Hà Nội toả đi nhiều hướng.
C. Đang đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.
D. Thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất cả nước.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
A. Là ngành phát triển lâu đời.
B. Năng lực vận tải tăng lên.
C. Chưa có các cảng quốc tế.
D. Lao động trình độ rất cao.

Câu 19: Nhân tố chủ yếu để tiểu vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được giống cà phê chè là do
A. địa hình, đất đai.
B. đất đai, nguồn nước.
C. khí hậu, đất đai.
D. địa hình, nguồn nước.

Câu 20: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. dân đông, nguồn lao động chất lượng hàng đầu cả nước.
B. vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
D. nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.

Câu 21: Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
A. Khoáng sản.
B. Máy móc công nghệ cao.
C. Tiểu thủ công nghiệp.
D. Nông – lâm – thủy sản.

Câu 22: Các ngành công nghiệp mũi nhọn ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu sau đây?
A. Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.
B. Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.
C. Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.
D. Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
A. Có các cảng quốc tế và cảng nội địa.
B. Ngành non trẻ nhưng phát triển khá nhanh.
C. Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.
D. Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta?
A. Có các dịch vụ viễn thông đa dạng.
B. Hệ thống cáp quang còn hạn chế.
C. Các thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
D. Chưa tiếp cận công nghệ hiện đại.

Câu 25: Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
A. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
B. nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
C. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
D. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.

Câu 26: Khu vực nào sau đây có hoạt động động dịch vụ đa dạng và phát triển mạnh mẽ nhất?
A. Hải đảo.
B. Nông thôn.
C. Đô thị.
D. Miền núi.

Câu 27: Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có
A. nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
B. nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
C. nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
D. sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.

Câu 28: Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đất feralit giàu dinh dưỡng.
B. nhiệt độ và độ ẩm cao.
C. Khí hậu và đất phù hợp.
D. địa hình chủ yếu là đồi núi.

Câu 29: Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
B. điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
C. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
D. đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng.

Câu 30: Nguyên liệu, tư liệu sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chủ yếu do
A. nước ta chưa sản xuất được một số nguyên liệu.
B. phát triển nhanh các đô thị và khu công nghiệp.
C. chính sách đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.
D. giá dầu thô trên thế giới gần đây tăng nhanh.

Câu 31: Định hướng phát triển công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng không phải là
A. chú trọng công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính.
B. Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá, đổi mới sáng tạo.
C. Tăng cường liên kết ở nội vùng, giảm liên vùng.
D. Tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu.

Câu 32: Hoạt động xuất khẩu khoáng sản của nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
A. trữ lượng khai thác suy giảm, vốn đầu tư ít.
B. ảnh hưởng môi trường, giá trị hàng hóa thấp.
C. công nghiệp chế biến, thị trường biến động.
D. chính sách nhà nước, công nghệ còn lạc hậu.

Câu 33: Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu nào sau đây?
A. Hữu Nghị.
B. Móng Cái.
C. Lão Cai.
D. Tân Thanh.

Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông đường thủy nội địa nước ta hiện nay?
A. Đường sông dày đặc khắp cả nước.
B. Phương tiện vận tải ít được cải tiến.
C. Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.
D. Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.

Câu 35: Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế nước ta là
A. tạo động lực cho kinh tế phát triển.
B. cải thiện đời sống của người dân.
C. thúc đẩy sự phân công lao động.
D. nâng cao trình độ văn minh xã hội.

Câu 36: Phương hướng nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Đảm bảo việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, nhập giống chất lượng.
B. Tăng cường hệ thống chuồng trại, đẩy mạnh việc chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.
C. Phát triển theo hướng hàng hóa, đảm bảo thức ăn, kiểm soát dịch bệnh, tăng chế biến.

D. Cải tạo, nâng cao năng suất các đồng cỏ, phát triển hệ thống chuồng trại, dịch vụ thú y.
Câu 37: Chất lượng hoạt động bưu chính nước ta ngày càng được nâng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Mạng lưới rộng khắp.
B. Lao động trình độ cao.
C. Khoa học – công nghệ.
D. Có nhiều hoạt động.

Câu 38: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc trưng là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
A. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
B. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
C. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
D. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.

Câu 39: Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
A. nạn du canh du cư vẫn còn, lao động trình độ thấp.
B. mật độ dân số thấp, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ.
C. trình độ thâm canh thấp, đầu tư cơ sở vật chất còn ít.
D. công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường còn bất ổn.

Câu 40: Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. phát triển giao thông, điện.
B. Tăng cường thăm dò, khai thác.
C. đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
D. đầu tư vốn, đào tạo lao động.

Phần 2: Trắc nghiệm đúng/ sai
Câu 1. Cho bảng số liệu:

a) Khối lượng hàng hóa vận chuyển các loại hình vận tải của nước ta tăng trưởng luôn ổn định.
b) Khối lượng vận chuyển của đường bộ luôn cao nhất và tăng nhanh thứ 2 trong các loại hình.
c) Tỉ trọng khối lượng vận chuyển của ngành vận tải đường biển tăng, đường bộ giảm.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển theo ngành vận tải của nước ta, giai đoạn 2015 – 2020.

Câu 2. Cho thông tin sau:
Năm 2021, trị giá xuất khẩu chiếm 50,2% trong tổng trị giá xuất nhập khẩu. Mặt hàng xuất khẩu đa dạng, một số nhóm hàng có vị trí cao trên thị trường thế giới là nông sản, thủy sản, dệt may, da giầy, đồ gỗ và hàng điện tử. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu chuyển dịch tích cực. Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô giảm, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng. Xu hướng này tạo điều kiện để hàng hoá Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
a) Trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu của nước ta thấp hơn nhập khẩu.
b) Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng chủ yếu do sản xuất phát triển, thị trường mở rộng.
c) Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản do lợi thế về lao động và thị trường.
d) Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế giảm, hàng chế biến tăng trong cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu nhằm tham gia sâu vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

Câu 2. Cho thông tin sau:
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vừa nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, vừa bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh quốc phòng được đảm bảo, chủ quyền quốc gia được bảo vệ vững chắc.
a) Đường biên giới kéo dài, tiếp giáp hai nước nên Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều cửa khẩu ở dọc biên giới.
b) Cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chuyển dịch tích cực là do thực hiện chính sách mở cửa, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.
c) Giải pháp phát triển nền kinh tế mở ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là xây dựng cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ Tổ quốc.

Phần 3: Trả lời ngắn
Câu 1. Cho bảng số liệu:

Tính tỉ lệ giới tính nam của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị %)

Câu 2. Năm 2021, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số là 23,2 triệu người, sản lượng lương thực đạt 6020,4 nghìn tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của vùng. (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của đơn vị tấn/người)

Câu 3. Cho bảng số liệu:

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 tăng bao nhiêu so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của lần)

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng năm 2022 giảm so với năm 2020 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 1 của %)

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Cho biết năm 2021 diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn các vùng còn lại là bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha)

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Cho biết cán cân xuất nhập khẩu nước ta năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ USD)

Mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 là gì?

Căn cứ theo Mục 1 Phương án Tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT 2023, mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 để:

– Đánh giá đúng kết quả học tập của người học theo mục tiêu và chuẩn cần đạt theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018.

– Lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và làm một trong các cơ sở để đánh giá chất lượng dạy, học của các cơ sở GDPT và công tác chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục.

– Cung cấp dữ liệu đủ độ tin cậy cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ.

Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2025 có bắt buộc thi môn Địa lí không?

Căn cứ theo Mục 5 Phương án Tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT 2023 quy định như sau:

Thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 02 môn thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ).

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Môn thi

Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).

Theo quy định này, các môn thi tốt nghiệp THPT 2025 bao gồm:

– Thi 02 môn bắt buộc: Toán và Ngữ văn.

– Thi 02 môn tự chọn trong số các môn sau: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp, Công nghệ định hướng Nông nghiệp, Ngoại ngữ.

Như vậy, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 không bắt buộc thí sinh phải thi môn Địa lí

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận