Trắc nghiệm Cơ sở dữ liệu Bài 48: Một số định nghĩa và khái niệm liên quan

Làm bài thi

Mục Lục

Trắc nghiệm Cơ sở dữ liệu Bài 48: Một số định nghĩa và khái niệm liên quan là một trong những đề thi thuộc Chương 8: CHUẨN HOÁ trong học phần Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin cấp độ Đại học. Đây là phần học giới thiệu các khái niệm và định nghĩa cơ bản làm nền tảng để hiểu về quá trình chuẩn hóa (Normalization) – một kỹ thuật thiết kế quan trọng để loại bỏ bất thường và giảm thiểu dư thừa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ.

Trong bài học này, người học cần nắm vững các khái niệm như phụ thuộc hàm (Functional Dependency – FD), phụ thuộc hàm tầm thường và không tầm thường, thuộc tính khóa và không khóa, phụ thuộc hàm đầy đủ và riêng phần, phụ thuộc hàm bắc cầu, cùng với định nghĩa sơ lược về các dạng chuẩn (Normal Forms) cơ bản như 1NF, 2NF, 3NF, và BCNF. Đây là những “công cụ” lý thuyết không thể thiếu để phân tích và cải thiện cấu trúc của các bảng CSDL.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Trắc nghiệm Cơ sở dữ liệu Bài 48: Một số định nghĩa và khái niệm liên quan

Câu 1.Phụ thuộc hàm (Functional Dependency) X \( \rightarrow \) Y trên quan hệ R có nghĩa là gì?
A. Giá trị của X luôn nhỏ hơn giá trị của Y.
B. X và Y là cùng một thuộc tính.
C. Với bất kỳ hai bộ nào có cùng giá trị cho tất cả thuộc tính trong X, chúng cũng phải có cùng giá trị cho tất cả thuộc tính trong Y.
D. Y là tập con của X.

Câu 2.Phụ thuộc hàm X \( \rightarrow \) Y được gọi là tầm thường (Trivial) nếu:
A. X là Khóa chính.
B. Y là thuộc tính không khóa.
C. Y là tập con của X (Y \( \subseteq \) X).
D. X và Y là các thuộc tính khác nhau.

Câu 3.Phụ thuộc hàm X \( \rightarrow \) Y được gọi là không tầm thường (Non-trivial) nếu:
A. X là tập con của Y.
B. Y không phải là tập con của X (Y \( \not\subseteq \) X).
C. Y là Khóa chính.
D. X là thuộc tính đơn.

Câu 4.Trong lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F, một thuộc tính được gọi là thuộc tính khóa chính (Prime Attribute) nếu:
A. Nó là thuộc tính đầu tiên trong lược đồ.
B. Nó là thuộc tính duy nhất trong lược đồ.
C. Nó là thành viên của ÍT NHẤT MỘT Khóa dự phòng (Candidate Key) của R.
D. Nó không phải là thành viên của bất kỳ Khóa dự phòng nào.

Câu 5.Trong lược đồ quan hệ R, một thuộc tính được gọi là thuộc tính không khóa chính (Non-prime Attribute) hay thuộc tính không khóa (Nonkey Attribute) nếu:
A. Nó không phải là thuộc tính đầu tiên trong lược đồ.
B. Nó không có giá trị NULL.
C. Nó KHÔNG phải là thành viên của bất kỳ Khóa dự phòng nào của R.
D. Nó là thành viên của Khóa chính.

Câu 6.Trong lược đồ quan hệ R với Khóa chính K, phụ thuộc hàm X \( \rightarrow \) A (trong đó A là một thuộc tính) được gọi là phụ thuộc hàm đầy đủ (Full Functional Dependency) nếu:
A. X là tập con của K.
B. A là tập con của X.
C. X xác định duy nhất A.
D. X \( \rightarrow \) A là không tầm thường, và KHÔNG có tập con thực sự nào của X xác định A.

Câu 7.Trong lược đồ quan hệ R với Khóa chính K, phụ thuộc hàm X \( \rightarrow \) A (trong đó A là một thuộc tính) được gọi là phụ thuộc hàm riêng phần (Partial Dependency) nếu:
A. X là Khóa chính.
B. X không phải là siêu khóa.
C. A là thuộc tính không khóa chính.
D. X là một tập con thực sự của Khóa chính K (K là tập hợp nhiều thuộc tính), X xác định A, và X \( \rightarrow \) A là không tầm thường.

Câu 8.Cho quan hệ R(A, B, C, D) với Khóa chính {A, B} và phụ thuộc hàm {AB \( \rightarrow \) C, AB \( \rightarrow \) D, A \( \rightarrow \) C}. Phụ thuộc hàm A \( \rightarrow \) C là loại phụ thuộc nào?
A. Phụ thuộc hàm đầy đủ.
B. Phụ thuộc hàm riêng phần (vì A là tập con thực sự của Khóa chính {A, B}, và A xác định C).
C. Phụ thuộc hàm bắc cầu.
D. Phụ thuộc hàm tầm thường.

Câu 9.Phụ thuộc hàm bắc cầu (Transitive Dependency) A \( \rightarrow \) C tồn tại trong quan hệ R nếu A \( \rightarrow \) B và B \( \rightarrow \) C là các phụ thuộc hàm trên R, và:
A. A \( \rightarrow \) C là Khóa chính.
B. B là Khóa dự phòng.
C. B là thuộc tính không khóa chính.
D. B KHÔNG phải là Siêu khóa của R. (Và A không trực tiếp xác định C).

Câu 10.Cho quan hệ R(A, B, C, D) với Khóa chính {A} và phụ thuộc hàm {A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C, C \( \rightarrow \) D}. Phụ thuộc hàm A \( \rightarrow \) C là loại phụ thuộc nào?
A. Phụ thuộc hàm riêng phần.
B. Phụ thuộc hàm bắc cầu (vì A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C, và B không phải là Siêu khóa).
C. Phụ thuộc hàm đầy đủ.
D. Phụ thuộc hàm tầm thường.

Câu 11.Một quan hệ R đang ở Dạng chuẩn 1 (1NF) nếu:
A. Nó không chứa phụ thuộc hàm riêng phần.
B. Nó không chứa phụ thuộc hàm bắc cầu.
C. Vế trái của mọi phụ thuộc hàm không tầm thường là một siêu khóa.
D. Tất cả các giá trị của thuộc tính trong mỗi bộ là nguyên tố (atomic) và không có thuộc tính đa trị hay phức hợp lưu trữ trực tiếp.

Câu 12.Dạng chuẩn 1NF giải quyết vấn đề gì liên quan đến cấu trúc dữ liệu?
A. Bất thường cập nhật.
B. Dư thừa dữ liệu.
C. Phụ thuộc hàm bắc cầu.
D. Thuộc tính đa trị và phức hợp không nguyên tố.

Câu 13.Một quan hệ R đang ở Dạng chuẩn 2 (2NF) nếu:
A. Nó ở 1NF và không chứa phụ thuộc hàm bắc cầu.
B. Nó ở 1NF và không chứa phụ thuộc hàm riêng phần (Partial Dependency) trên Khóa chính của nó.
C. Nó ở 1NF và vế trái của mọi phụ thuộc hàm không tầm thường là một siêu khóa.
D. Tất cả thuộc tính đều là thuộc tính khóa chính.

Câu 14.Dạng chuẩn 2NF giải quyết vấn đề gì liên quan đến phụ thuộc hàm và bất thường?
A. Phụ thuộc hàm bắc cầu và bất thường tương ứng.
B. Phụ thuộc hàm đa trị.
C. Phụ thuộc hàm riêng phần trên Khóa chính và các bất thường tương ứng (chèn, xóa, cập nhật).
D. Giá trị thuộc tính không nguyên tố.

Câu 15.Một quan hệ R đang ở Dạng chuẩn 3 (3NF) nếu:
A. Nó ở 2NF và không chứa phụ thuộc hàm riêng phần.
B. Nó ở 2NF và không chứa phụ thuộc hàm bắc cầu (Transitive Dependency) của các thuộc tính không khóa chính trên Khóa chính.
C. Nó ở 1NF và vế trái của mọi phụ thuộc hàm không tầm thường là một siêu khóa.
D. Tất cả thuộc tính đều là thuộc tính không khóa chính.

Câu 16.Dạng chuẩn 3NF giải quyết vấn đề gì liên quan đến phụ thuộc hàm và bất thường?
A. Phụ thuộc hàm riêng phần.
B. Thuộc tính đa trị.
C. Phụ thuộc hàm bắc cầu của thuộc tính không khóa chính trên Khóa chính và các bất thường tương ứng.
D. Giá trị NULL.

Câu 17.Một quan hệ R đang ở Dạng chuẩn Boyce-Codd (BCNF) nếu:
A. Nó ở 3NF và không chứa phụ thuộc hàm riêng phần.
B. Nó ở 3NF và không chứa phụ thuộc hàm bắc cầu.
C. Nó ở 1NF và tất cả thuộc tính đều là thuộc tính khóa chính.
D. Với mọi phụ thuộc hàm không tầm thường X \( \rightarrow \) Y trên R, X phải là một Siêu khóa của R.

Câu 18.Sự khác biệt chính giữa 3NF và BCNF là gì?
A. 3NF cho phép phụ thuộc riêng phần, BCNF không.
B. 3NF cho phép phụ thuộc bắc cầu, BCNF không.
C. BCNF có điều kiện chặt chẽ hơn 3NF, đặc biệt liên quan đến phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính khóa chính hoặc khi vế trái của FD không phải Siêu khóa nhưng vế phải là thuộc tính khóa chính.
D. 3NF luôn Lossless-Join, BCNF thì không.

Câu 19.Nếu một quan hệ ở BCNF, nó có chắc chắn ở 3NF không?
A. Có.
B. Không.
C. Chỉ khi nó không có thuộc tính không khóa chính.
D. Chỉ khi nó không có thuộc tính khóa chính.

Câu 20.Nếu một quan hệ ở 3NF, nó có chắc chắn ở BCNF không?
A. Có.
B. Không.
C. Chỉ khi Khóa chính chỉ có một thuộc tính.
D. Chỉ khi không có Khóa dự phòng nào khác Khóa chính.

Câu 21.Một quan hệ có thể có phụ thuộc hàm không tầm thường X \( \rightarrow \) Y và vẫn ở BCNF không?
A. Có, miễn là X là một Siêu khóa.
B. Không, BCNF cấm mọi phụ thuộc hàm không tầm thường.
C. Chỉ khi Y là tập con của X.
D. Chỉ khi X là tập con của Khóa chính.

Câu 22.Thuộc tính nào sau đây là thuộc tính không khóa chính (Non-prime Attribute)?
A. Thành viên của Khóa chính.
B. Thành viên của bất kỳ Khóa dự phòng nào.
C. KHÔNG là thành viên của bất kỳ Khóa dự phòng nào.
D. Thành viên của một Siêu khóa.

Câu 23.Quá trình loại bỏ các bất thường (anomalies) bằng cách phân rã bảng thành các dạng chuẩn cao hơn được gọi là gì?
A. Ánh xạ ERD.
B. Tối ưu hóa truy vấn.
C. Chuẩn hóa (Normalization).
D. Kiểm tra ràng buộc toàn vẹn.

Câu 24.Mục tiêu của việc chuẩn hóa là để đạt được sự cân bằng giữa:
A. Tốc độ và bảo mật.
B. Chi phí lưu trữ và số lượng người dùng.
C. Giảm thiểu dư thừa/bất thường và duy trì khả năng kiểm tra ràng buộc/hiệu suất truy vấn (đôi khi cần đánh đổi).
D. Số lượng bảng và số lượng cột.

Câu 25.Để kiểm tra một quan hệ có ở dạng chuẩn nào (từ 2NF trở lên), bước đầu tiên là gì?
A. Kiểm tra tính Lossless-Join.
B. Kiểm tra tính Dependency Preservation.
C. Vẽ sơ đồ ERD.
D. Xác định tất cả các Khóa dự phòng và tất cả các phụ thuộc hàm không tầm thường trên quan hệ đó.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận