Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 13 mở ra cánh cửa tiến vào Tân Thế giới với hành trình thám hiểm vĩ đại của nhà thám hiểm C. Cô-lôm-bô. Đơn vị kiến thức này mở đầu cho Chương 4: Châu Mỹ, định vị không gian địa lí Tây bán cầu. Khi tìm hiểu Bài 13: Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mỹ, học sinh nhận diện quy mô diện tích rộng lớn trải dài qua nhiều vĩ độ, được bao bọc bởi ba đại dương lớn. Bộ kiến thức trắc nghiệm địa lí 7 thuộc sách Kết nối tri thức giúp người học phân tích hệ quả lịch sử và địa lí to lớn của các cuộc đại phát kiến địa lí, mở ra cuộc giao lưu trao đổi sinh thái và dòng di dân khổng lồ từ cựu thế giới sang.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ học sinh cả nước trong năm học 2026–2027 với hệ sinh thái học tập hoàn toàn mới mẻ. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 7 cung cấp các đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng giải quyết tình huống lịch sử địa lí linh hoạt. Hệ thống luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên ngân hàng câu hỏi, bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các em được hỗ trợ qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp đánh giá thực chất năng lực nhận thức của bản thân. Việc ôn luyện nghiêm túc Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ đỡ học tập đắc lực, giúp học sinh đạt điểm số tối đa.
Câu 1: Về quy mô diện tích lãnh thổ, châu Mỹ đứng ở vị trí thứ mấy trên thế giới?
A. Châu lục lớn thứ hai.
B. Châu lục lớn thứ nhất.
C. Châu lục lớn thứ ba.
D. Châu lục lớn thứ tư.
Câu 2: Diện tích toàn bộ phần đất liền và hải đảo của châu Mỹ đạt khoảng bao nhiêu?
A. Khoảng 30,3 triệu km².
B. Khoảng 42,0 triệu km².
C. Khoảng 44,4 triệu km².
D. Khoảng 10,0 triệu km².
Câu 3: Toàn bộ lãnh thổ châu Mỹ nằm hoàn toàn ở bán cầu nào của Trái Đất?
A. Nằm ở nửa bán cầu Đông.
B. Nằm ở nửa bán cầu Nam.
C. Nằm ở nửa bán cầu Tây.
D. Nằm ở nửa bán cầu Bắc.
Câu 4: Phía tây của châu Mỹ tiếp giáp trực tiếp với đại dương nào sau đây?
A. Tiếp giáp Đại Tây Dương.
B. Tiếp giáp Ấn Độ Dương.
C. Tiếp giáp Bắc Băng Dương.
D. Tiếp giáp Thái Bình Dương.
Câu 5: Lãnh thổ châu Mỹ gồm hai lục địa lớn liên kết với nhau là những lục địa nào?
A. Lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ.
B. Lục địa Á – Âu và lục địa Phi.
C. Lục địa Nam Cực và châu Đại Dương.
D. Lục địa Ô-xtrây-li-a và Nam Mỹ.
Câu 6: Hai lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ được nối liền với nhau bởi bộ phận hẹp nào?
A. Vùng bán đảo A-la-xca.
B. Eo biển Bê-rinh phương bắc.
C. Vùng eo đất hẹp Trung Mỹ.
D. Quần đảo Ăng-ti ngoài khơi.
Câu 7: Kênh đào nhân tạo nổi tiếng cắt ngang qua eo đất Trung Mỹ là kênh đào nào?
A. Kênh đào Xuy-ê hiện đại.
B. Kênh đào Pa-na-ma dài.
C. Kênh đào Ki-en nước ngọt.
D. Kênh đào Cổ Lũy rộng lớn.
Câu 8: Nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô chỉ huy đoàn thám hiểm vượt đại dương nào năm 1492?
A. Vượt qua Thái Bình Dương.
B. Vượt qua Ấn Độ Dương lớn.
C. Vượt qua Bắc Băng Dương.
D. Vượt qua Đại Tây Dương.
Câu 9: Khi đặt chân lên vùng đất mới năm 1492, C. Cô-lôm-bô tưởng rằng mình đã đến đâu?
A. Đến bờ biển phía nam Phi.
B. Đến quần đảo của Nhật Bản.
C. Đến vùng đất Đông Ấn Độ.
D. Đến hải đảo châu Đại Dương.
Câu 10: Chuyến thám hiểm của C. Cô-lôm-bô được bảo trợ bởi triều đình quốc gia nào?
A. Vương quốc Tây Ban Nha.
B. Vương quốc Bồ Đào Nha.
C. Hoàng gia Anh thời cận đại.
D. Đế quốc Pháp thời phong kiến.
Câu 11: Ai là người đã khẳng định vùng đất Cô-lôm-bô tìm thấy là một “Tân thế giới”?
A. Nhà hàng hải B. Đi-a-xơ.
B. Nhà thám hiểm V. Ga-ma.
C. Nhà thám hiểm Ph. Ma-gien.
D. Nhà hàng hải A. Ve-xpu-xi.
Câu 12: Tên gọi “A-mê-ri-ca” (châu Mỹ) được bắt nguồn từ tên của nhân vật lịch sử nào?
A. Thủy thủ C. Cô-lôm-bô.
B. Nhà hàng hải A. Ve-xpu-xi.
C. Thuyền trưởng Cúc vĩ đại.
D. Vua Phéc-đi-năng nước Ý.
Câu 13: Hệ quả tích cực lớn nhất của cuộc phát kiến ra châu Mỹ đối với thế giới là gì?
A. Dẫn tới nạn nô lệ da đen.
B. Gây cạn kiệt vàng ở châu Á.
C. Mở ra thời kì khám phá mới.
D. Chấm dứt chiến tranh phong kiến.
Câu 14: Sau phát kiến địa lí, các quốc gia châu Âu đã thực hiện hoạt động nào ở châu Mỹ?
A. Xâm chiếm thuộc địa, khai thác.
B. Bàn giao lại ruộng đất cho dân.
C. Rút hết toàn bộ dân cư về nước.
D. Xây dựng các đền đài tôn giáo cổ.
Câu 15: Nguồn lao động da đen bị cưỡng bức đưa sang làm việc ở các đồn điền châu Mỹ đến từ đâu?
A. Đến từ các vùng duyên hải Á.
B. Đến từ các đảo châu Đại Dương.
C. Đến từ miền Bắc Âu lạnh giá.
D. Đến từ lục địa đen châu Phi.
Câu 16: Yếu tố nào tạo nên đặc trưng đa dạng bản sắc văn hóa ở châu Mỹ ngày nay?
A. Có nhiều dòng sông chảy qua.
B. Sự hòa huyết giữa các dòng dân.
C. Rừng rậm rạp ngăn cách nhau.
D. Không chịu ảnh hưởng ngoại lai.
Câu 17: Vùng biển nào sau đây là nơi đầu tiên đoàn tàu của Cô-lôm-bô cập bến tại châu Mỹ?
A. Vùng biển Ban-tích sâu thẳm.
B. Vùng vịnh Hốt-xơn phương bắc.
C. Vùng biển Ca-ri-bê nhiệt đới.
D. Vùng biển Đỏ phía Tây Á xa.
Câu 18: Kênh đào Pa-na-ma có vai trò chiến lược hàng đầu trong việc rút ngắn đường biển giữa đâu?
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
B. Ấn Độ Dương và vùng Bắc Băng Dương.
C. Biển Đen và vùng biển Địa Trung Hải.
D. Biển Ban-tích và vùng biển Ca-ri-bê.
Câu 19: Lãnh thổ châu Mỹ trải dài trên nhiều vĩ độ, phần đất liền nằm trong khoảng nào?
A. Từ khoảng 80°B đến 60°N.
B. Từ khoảng 50°B đến 40°N.
C. Từ khoảng 60°B đến 30°N.
D. Từ khoảng 72°B đến 54°N.
Câu 20: Việc phát hiện ra châu Mỹ đã làm thay đổi bản đồ thương mại quốc tế thời trung đại như thế nào?
A. Chuyển trung tâm thương mại về Á.
B. Chuyển dịch trục thương mại ra biển.
C. Làm tê liệt toàn bộ ngành tàu biển.
D. Ngăn cản hoạt động khai khoáng mới.
Câu 21: Nền văn minh bản địa nào ở châu Mỹ đã bị người châu Âu xâm chiếm và tàn phá?
A. Nền văn minh sông Nin cổ đại.
B. Nền văn minh vùng Lưỡng Hà cổ.
C. Văn minh May-a và In-ca rực rỡ.
D. Nền văn minh sông Ấn bên bờ sông.
Câu 22: Việc du nhập các cây trồng từ châu Mỹ như ngô, khoai tây sang châu Âu mang lại lợi ích gì?
A. Bổ sung nguồn lương thực dồi dào.
B. Làm giảm nhanh chóng đất canh tác.
C. Gây ra các dịch bệnh nông nghiệp.
D. Khiến công nghiệp châu Âu phá sản.
Câu 23: Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chuyến đi đầu tiên của C. Cô-lôm-bô năm 1492 là gì?
A. Tìm ra tuyến đường ngắn sang Ấn.
B. Chứng minh Trái Đất có hình đĩa.
C. Khám phá ra cực Nam của địa cầu.
D. Tìm ra châu lục mới cho nhân loại.
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về vị trí tự nhiên của lục địa châu Mỹ?
A. Nối liền lục địa Phi ở phía đông.
B. Tách biệt hoàn toàn ở bán cầu Tây.
C. Nằm trọn vẹn trong vùng cực Bắc.
D. Có diện tích nhỏ hơn châu Đại Dương.
Câu 25: Cho bảng số liệu diện tích:
| Châu lục | Châu Á | Châu Mỹ | Châu Phi | Châu Âu |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích (triệu km²) | 44,4 | 42,0 | 30,3 | 10,0 |
Tỉ lệ diện tích châu Mỹ so với châu Á đạt khoảng bao nhiêu?
A. Đạt khoảng 65,5%.
B. Đạt khoảng 78,2%.
C. Đạt khoảng 94,6%.
D. Đạt khoảng 50,0%.
Câu 26: Thách thức lớn nhất đối với các thủy thủ trong chuyến hải trình vượt biển năm 1492 là gì?
A. Thiếu lương thực và bão biển lớn.
B. Thiếu phương tiện liên lạc vệ tinh.
C. Không có thuyền trưởng dẫn đường.
D. Bị cướp biển châu Á vây chặn bắt.
Câu 27: Ngày lễ Columbus Day được tổ chức ở Mỹ vào thứ Hai tuần thứ hai tháng 10 nhằm mục đích gì?
A. Kỷ niệm ngày giải phóng nô lệ da đen.
B. Kỷ niệm ngày độc lập của Hợp chủng quốc.
C. Tưởng nhớ các tù trưởng người Anh-điêng.
D. Tưởng nhớ công lao tìm ra châu Mỹ.
Câu 28: Sự giao lưu sinh học giữa Cựu thế giới và Tân thế giới sau năm 1492 được gọi là gì?
A. Con đường tơ lụa trên biển khơi.
B. Sự trao đổi văn hóa – sinh học lớn.
C. Quá trình di dân tự do xuyên lục địa.
D. Chiến dịch thám hiểm vòng địa cầu.
Câu 29: Vì sao các thương nhân châu Âu thế kỉ XV lại khao khát tìm đường vượt biển sang phương Tây?
A. Con đường truyền thống bị chặn chiếm.
B. Nguồn khoáng sản châu Âu đã hết sạch.
C. Đất đai châu Âu bị ngập mặn toàn bộ.
D. Nhu cầu xuất khẩu máy bay hiện đại.
Câu 30: Bài học kinh nghiệm quý báu nhất từ các cuộc thám hiểm của Cô-lôm-bô là gì?
A. Luôn dùng thuyền buồm chạy bằng hơi.
B. Tránh xa các vùng biển có bão gió lớn.
C. Tinh thần dũng cảm và khát vọng lớn.
D. Chỉ thám hiểm khi có bản đồ chi tiết.
