Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 14 tập trung mô tả bức tranh cấu trúc địa hình và các đới khí hậu phân hóa điển hình tại phần phía bắc châu lục. Bài học nằm trong cấu trúc Chương 4: Châu Mỹ, phân tích sâu các quy luật địa lí tự nhiên. Đào sâu Bài 14: Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ, học sinh nhận diện rõ ba khu vực địa hình song song: hệ thống núi trẻ Cooc-đi-e đồ sộ phía tây, đồng bằng trung tâm lòng máng rộng lớn và dãy núi già A-pa-lat phía đông. Chuyên đề trắc nghiệm địa 7 thuộc sách Kết nối tri thức hỗ trợ làm rõ tác động địa hình đón gió tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng, hệ thống Ngũ Hồ mênh mông cùng dòng sông Mít-xu-ri – Mi-xi-xi-pi vĩ đại.
Trang web học liệu mở dethitracnghiem đồng hành cùng sự bứt phá của học sinh trong năm học 2026–2027 với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chuẩn mực. Thư mục bài làm đề thi trắc nghiệm lớp 7 cung cấp các đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phát triển tư duy đọc lát cắt địa hình chuẩn xác. Dữ liệu bài thi cập nhật thường xuyên theo xu hướng giáo dục mở, bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh thoải mái thực hành với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận ngay kết quả thống kê chi tiết theo từng mức độ nhận thức. Ôn thi bài bản Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 14 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo điểm tựa học tập vững chắc, giúp các em đạt thành tích cao.
Câu 1: Cấu trúc địa hình Bắc Mỹ chia làm ba khu vực rõ rệt kéo dài theo hướng nào?
A. Kéo dài theo hướng tây – đông.
B. Kéo dài theo hướng bắc – nam.
C. Kéo dài theo hướng tây bắc.
D. Kéo dài theo hướng đông bắc.
Câu 2: Hệ thống núi uốn nếp cao đồ sộ nằm ở phía tây của lục địa Bắc Mỹ tên là gì?
A. Hệ thống núi Coóc-đi-e.
B. Hệ thống dãy núi An-đét.
C. Hệ thống dãy núi An-pơ.
D. Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a.
Câu 3: Chiều dài của hệ thống núi trẻ Coóc-đi-e ở phía tây Bắc Mỹ đạt khoảng bao nhiêu?
A. Dài khoảng 5 000 km.
B. Dài khoảng 7 000 km.
C. Dài khoảng 12 000 km.
D. Dài khoảng 9 000 km.
Câu 4: Hẻm vực nổi tiếng dài 446 km, sâu 1 600 m ở miền tây Bắc Mỹ có tên là gì?
A. Hẻm vực thung lũng Chết.
B. Hẻm núi sâu Ma-ri-a-na.
C. Hẻm vực Gran Ca-ny-on.
D. Hẻm vực núi lửa Côn Sơn.
Câu 5: Miền địa hình ở giữa lục địa Bắc Mỹ có cấu tạo chủ yếu là dạng địa hình gì?
A. Núi già bị bào mòn thấp.
B. Vùng đồng bằng rộng lớn.
C. Các cao nguyên đất đỏ cao.
D. Vùng trũng ngập mặn biển.
Câu 6: Đồng bằng Trung Tâm và đồng bằng Lớn ở Bắc Mỹ có đặc điểm độ cao nào sau đây?
A. Cao từ 200 m đến 500 m.
B. Cao từ 500 m đến 1 000 m.
C. Cao trên 1 500 m so với biển.
D. Thấp dưới mực nước biển sâu.
Câu 7: Dãy núi già A-pa-lát nằm ở khu vực nào của lục địa Bắc Mỹ?
A. Nằm ở phía tây bắc lãnh thổ.
B. Nằm sâu trong nội địa trung tâm.
C. Nằm ở ven bờ Thái Bình Dương.
D. Nằm ở phía đông của lục địa.
Câu 8: Đới khí hậu nào sau đây chiếm diện tích bao phủ lớn nhất ở lục địa Bắc Mỹ?
A. Đới khí hậu cực và cận cực.
B. Đới khí hậu xích đạo ẩm ướt.
C. Đới khí hậu ôn đới rộng lớn.
D. Đới khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Câu 9: Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa sâu sắc từ tây sang đông chủ yếu do yếu tố nào?
A. Sự phân bố của dòng sông lớn.
B. Tác động của bức chắn địa hình.
C. Hướng thổi của gió mùa mùa hạ.
D. Lớp phủ thực vật rừng che chở.
Câu 10: Vùng duyên hải ven bờ Thái Bình Dương ở Bắc Mỹ có khí hậu mang đặc điểm gì?
A. Khô hạn gay gắt, ít có mưa.
B. Giá lạnh buốt quanh năm dài.
C. Nắng nóng, biên độ nhiệt lớn.
D. Khí hậu điều hòa và mưa nhiều.
Câu 11: Hệ thống sông lớn nhất Bắc Mỹ đổ ra vịnh Mê-hi-cô là hệ thống sông nào?
A. Sông Mít-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
B. Con sông lớn Mác-ken-di.
C. Dòng sông dài Cô-lô-ra-đô.
D. Sông Xanh Lô-răng phương bắc.
Câu 12: Chiều dài của hệ thống sông Mít-xu-ri – Mi-xi-xi-pi đạt khoảng bao nhiêu km?
A. Đạt khoảng 4 500 km.
B. Đạt khoảng 5 200 km.
C. Đạt khoảng 6 400 km.
D. Đạt khoảng 7 100 km.
Câu 13: Hệ thống Ngũ Hồ nổi tiếng thế giới nằm ở khu vực ranh giới giữa hai nước nào?
A. Giữa Hoa Kỳ và Mê-hi-cô.
B. Giữa Mê-hi-cô và Cu-ba.
C. Giữa Ca-na-đa và Băng Đảo.
D. Giữa Ca-na-đa và Hoa Kỳ.
Câu 14: Hồ nước ngọt tự nhiên có diện tích mặt nước rộng lớn nhất thế giới là hồ nào?
A. Hồ nước ngọt Ba-ranh.
B. Hồ Thượng trong Ngũ Hồ.
C. Hồ nước sâu Bai-can.
D. Hồ Gấu Lớn ở phương bắc.
Câu 15: Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi ở lục địa Bắc Mỹ bắt nguồn từ đâu?
A. Nước mưa, tuyết và băng tan.
B. Nước ngầm phun trào tự nhiên.
C. Nước bốc hơi từ các đầm lầy.
D. Thủy triều biển dâng cao dồn vào.
Câu 16: Thảm thực vật chiếm ưu thế ở đới lạnh cực bắc lãnh thổ Bắc Mỹ là loại nào?
A. Rừng thông kim lá nhọn rậm rạp.
B. Cây bụi gai xavan chịu khô hạn.
C. Đài nguyên rêu và các loài địa y.
D. Thảo nguyên đồng cỏ xanh tốt.
Câu 17: Loài động vật đặc trưng thích nghi tốt với cái lạnh ở vùng cực Bắc Mỹ là loài nào?
A. Chuột túi và chó rừng hoang.
B. Lạc đà bướu và đà điểu lớn.
C. Sơn dương và hươu cao cổ vằn.
D. Tuần lộc và loài cáo Bắc cực.
Câu 18: Rừng lá kim (rừng tai-ga) ở Bắc Mỹ phân bố chủ yếu ở khu vực địa lí nào?
A. Vùng ven bờ vịnh Mê-hi-cô.
B. Phía bắc đới ôn hòa Ca-na-đa.
C. Bán đảo Phlo-ri-đa phía nam.
D. Cao nguyên Mê-hi-cô khô nóng.
Câu 19: Thảm thực vật thảo nguyên phát triển mạnh ở vùng nào trong đới ôn hòa Bắc Mỹ?
A. Sâu trong nội địa đồng bằng.
B. Vùng bờ biển Thái Bình Dương.
C. Trên đỉnh núi cao Coóc-đi-e.
D. Quần đảo Bắc Cực quanh năm.
Câu 20: Dạng cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc ở Bắc Mỹ hình thành chủ yếu ở đâu?
A. Ven bờ Đại Tây Dương phía đông.
B. Vùng trũng quanh hệ thống Ngũ Hồ.
C. Các bồn địa và cao nguyên nội núi.
D. Vùng cửa sông đổ ra biển phía nam.
Câu 21: Hiện tượng thiên tai lốc xoáy (xoáy lốc tô-nát-đô) thường xuất hiện ở khu vực nào?
A. Vùng núi đá tuyết Coóc-đi-e.
B. Quần đảo Băng đảo phía bắc.
C. Bờ biển hẹp bán đảo A-la-xca.
D. Vùng đồng bằng trung tâm lớn.
Câu 22: Vì sao đồng bằng Trung Tâm Bắc Mỹ thường xuyên chịu các đợt gió lạnh từ bắc tràn sâu xuống?
A. Có nhiều dòng sông lớn ngăn gió.
B. Địa hình lòng máng thông thoáng.
C. Do rừng rậm bị đốn hạ toàn bộ.
D. Khí áp cao từ biển dồn dập vào.
Câu 23: Sông Cô-lô-ra-đô nổi tiếng thế giới nhờ tác dụng bào mòn tạo nên dạng địa hình gì?
A. Hẻm vực sâu Gran Ca-ny-on.
B. Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
C. Rạn san hô ngầm dưới biển.
D. Bãi cát bồi màu mỡ phù sa.
Câu 24: Khí hậu vùng núi cao Coóc-đi-e thay đổi rõ rệt nhất theo quy luật nào sau đây?
A. Càng lên cao nhiệt độ càng tăng.
B. Lên cao độ ẩm giảm xuống bằng 0.
C. Phân hóa theo vành đai độ cao.
D. Giữ nguyên nhiệt độ suốt bốn mùa.
Câu 25: Khu vực phía đông nam Bắc Mỹ có khí hậu cận nhiệt ẩm thuận lợi cho rừng nào phát triển?
A. Rừng rêu đài nguyên phương bắc.
B. Cây bụi lá cứng Địa Trung Hải.
C. Thảo nguyên cỏ thấp khô cằn.
D. Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.
Câu 26: Bắc Mỹ có bao nhiêu hồ nước tự nhiên có diện tích rộng trên 5 000 km²?
A. Có 10 hồ nước tự nhiên.
B. Có 14 hồ nước tự nhiên.
C. Có 20 hồ nước tự nhiên.
D. Có 25 hồ nước tự nhiên.
Câu 27: Cho bảng số liệu nhiệt độ lượng mưa:
| Yếu tố | Mùa đông | Mùa hạ | Lượng mưa trung bình |
|---|---|---|---|
| Đặc điểm | Lạnh, có tuyết | Mát mẻ, mưa nhiều | Trên 1 000 mm/năm |
Trạm khí tượng trên phản ánh kiểu khí hậu nào ở vùng ven biển Bắc Mỹ?
A. Khí hậu ôn đới hải dương.
B. Khí hậu hoang mạc nội địa.
C. Khí hậu cực và cận cực lạnh.
D. Khí hậu cận nhiệt đới khô.
Câu 28: Nhận định nào sau đây đúng về giá trị kinh tế của hệ thống Ngũ Hồ ở Bắc Mỹ?
A. Chỉ dùng để khai thác muối mỏ.
B. Không thể phát triển giao thông.
C. Nguồn nước ngọt và thủy vận lớn.
D. Là nơi tập trung các mỏ dầu lớn.
Câu 29: Dãy A-pa-lát có độ cao thấp hơn nhiều so với Coóc-đi-e chủ yếu là do đâu?
A. Mới hình thành trong kỉ Đệ Tứ.
B. Được nâng lên với tốc độ nhanh.
C. Là núi già bị mài mòn lâu dài.
D. Do hoạt động của các núi lửa tắt.
Câu 30: Một du khách muốn chiêm ngưỡng rừng lá kim bạt ngàn ở Bắc Mỹ nên chọn quốc gia nào?
A. Đất nước Ca-na-đa.
B. Đất nước Mê-hi-cô.
C. Quốc đảo Cu-ba.
D. Đất nước Pa-na-ma.
