Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 18

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 18 mở ra chuyến hành trình khám phá thế giới hải đảo giữa lòng Thái Bình Dương rộng lớn và châu lục nhỏ nhất hành tinh. Nội dung giảng dạy mở đầu cho Chương 5: Châu Đại Dương và châu Nam Cực, mở rộng chân trời hiểu biết địa lí. Đào sâu Bài 18: Châu Đại Dương, học sinh nắm chắc vị trí lục địa Ô-xtrây-li-a cùng bốn nhóm đảo lớn: Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di và Niu Di-len. Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa lí 7 thuộc sách Kết nối tri thức phân tích đặc điểm địa hình, khí hậu khô hạn chiếm phần lớn diện tích lục địa, giới sinh vật bản địa độc đáo như thú có túi, căng-gu-ru cùng bức tranh đa văn hóa của cư dân bản địa và dân nhập cư.

Không gian ôn tập số hóa dethitracnghiem hỗ trợ quá trình tự học của học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi phân loại theo từng mức độ tư duy. Chuyên trang đề thi trắc nghiệm lớp 7 cung cấp các đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng xác định vị trí đảo và chuỗi đảo trên hải đồ. Hệ thống bài tập cập nhật thường xuyên theo đề xuất chuyên môn, bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh tham gia quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp đối chiếu kết quả tức thì và nắm rõ các luận điểm cốt lõi. Tích cực giải Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 18 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng học tập vững bền, giúp các em tự tin ghi điểm tối đa.

Câu 1: Châu Đại Dương bao gồm hai bộ phận chính nào sau đây cấu thành?
A. Bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai.
B. Quần đảo Ăng-ti và lục địa Nam Mỹ.
C. Lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo Thái Bình Dương.
D. Lục địa Nam Cực và quần đảo Niu Di-len.

Câu 2: Diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a đạt khoảng bao nhiêu triệu km²?
A. Đạt khoảng 5,5 triệu km².
B. Đạt khoảng 7,7 triệu km².
C. Đạt khoảng 9,9 triệu km².
D. Đạt khoảng 11,2 triệu km².

Câu 3: Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm hoàn toàn ở bán cầu nào của Trái Đất?
A. Nằm ở nửa bán cầu Bắc.
B. Nằm ở nửa bán cầu Tây.
C. Nằm ở vùng cực giá lạnh.
D. Nằm ở nửa bán cầu Nam.

Câu 4: Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích ở phía tây lục địa Ô-xtrây-li-a?
A. Vùng sơn nguyên rộng lớn.
B. Hệ thống núi trẻ uốn nếp cao.
C. Đồng bằng phù sa màu mỡ phì.
D. Vùng trũng ngập mặn ven bờ biển.

Câu 5: Dãy núi Trường Sơn Ô-xtrây-li-a chạy dọc theo khu vực nào của lục địa?
A. Chạy dọc theo bờ biển phía bắc.
B. Chạy dọc theo bờ biển phía tây.
C. Chạy dọc theo bờ biển phía đông.
D. Chạy ngang qua vùng hoang mạc trung tâm.

Câu 6: Bồn địa Ác-tê-di-an lớn thuộc khu vực địa hình nào của Ô-xtrây-li-a?
A. Vùng sơn nguyên phía tây.
B. Đồng bằng Trung tâm thấp.
C. Dãy Trường Sơn phía đông.
D. Đảo Ta-xma-ni-a phía nam.

Câu 7: Hoang mạc cát và đụn cát chiếm ưu thế lớn ở khu vực nào của Ô-xtrây-li-a?
A. Dọc theo duyên hải phía đông.
B. Quần đảo Niu Di-len ngoài khơi.
C. Trên đỉnh núi dãy Trường Sơn.
D. Vùng sơn nguyên và nội địa giữa.

Câu 8: Khí hậu lục địa Ô-xtrây-li-a mang đặc điểm bao trùm nổi bật nào sau đây?
A. Phần lớn lãnh thổ khô hạn.
B. Lạnh giá buốt quanh năm dài.
C. Mưa bão lớn kéo dài quanh năm.
D. Ôn hòa và ẩm ướt suốt bốn mùa.

Câu 9: Sườn phía đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a mưa nhiều chủ yếu là do đâu?
A. Do có các đầm lầy bốc hơi nước.
B. Đón gió ẩm từ biển Thái Bình Dương.
C. Do dòng biển lạnh ven bờ chảy qua.
D. Chịu tác động của gió mùa mùa đông.

Câu 10: Hai loài thực vật bản địa tiêu biểu và chiếm ưu thế tuyệt đối ở Ô-xtrây-li-a là gì?
A. Cây cao su và cây cọ dầu.
B. Cây thông ba lá và cây sồi đỏ.
C. Cây bạch đàn và cây keo lá.
D. Cây dừa nước và cây đước mặn.

Câu 11: Ô-xtrây-li-a nổi tiếng thế giới với nhóm động vật độc đáo nào sau đây?
A. Các loài chim biết bơi dưới nước.
B. Động vật ăn cỏ có kích thước khổng lồ.
C. Các loài bò sát khổng lồ thời tiền sử.
D. Các loài thú có túi như can-gu-ru.

Câu 12: Con vật nào mang túi ấp con và là biểu tượng quốc gia của nước Ô-xtrây-li-a?
A. Chuột túi (Can-gu-ru).
B. Gấu trắng Bắc cực lớn.
C. Chim cánh cụt phương nam.
D. Hươu cao cổ vằn châu Phi.

Câu 13: Loài thú có tập tính đẻ trứng nhưng lại nuôi con bằng sữa mẹ ở Ô-xtrây-li-a là loài nào?
A. Loài gấu túi Koala nhỏ.
B. Loài thú mỏ vịt độc đáo.
C. Loài sóc bay có màng da.
D. Loài đà điểu chạy thật nhanh.

Câu 14: Giới sinh vật Ô-xtrây-li-a mang tính địa phương cao và độc đáo chủ yếu do nguyên nhân nào?
A. Có nhiều dòng sông lớn bao quanh.
B. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều quanh năm.
C. Đất đai ở đây màu mỡ nhất thế giới.
D. Cách biệt lâu dài với các lục địa khác.

Câu 15: Dân số của đất nước Ô-xtrây-li-a vào năm 2020 đạt khoảng bao nhiêu triệu người?
A. Đạt khoảng 15,5 triệu người.
B. Đạt khoảng 20,5 triệu người.
C. Đạt khoảng 25,5 triệu người.
D. Đạt khoảng 35,5 triệu người.

Câu 16: Mật độ dân số trung bình của Ô-xtrây-li-a năm 2020 thuộc mức nào sau đây?
A. Rất thấp, khoảng 3 người/km².
B. Mức trung bình, khoảng 50 người/km².
C. Khá cao, khoảng 100 người/km².
D. Rất cao, trên 200 người/km².

Câu 17: Dân cư Ô-xtrây-li-a phân bố tập trung chủ yếu ở dải đất nào sau đây?
A. Vùng sơn nguyên rộng lớn phía tây.
B. Vùng duyên hải phía đông và đông nam.
C. Vùng sa mạc khô hạn sâu trong nội địa.
D. Dọc theo ranh giới vùng cực phía nam.

Câu 18: Tỉ lệ dân cư sinh sống trong các đô thị của Ô-xtrây-li-a năm 2020 đạt mức nào?
A. Đạt khoảng 56% dân số.
B. Đạt khoảng 66% dân số.
C. Đạt khoảng 76% dân số.
D. Đạt khoảng 86% dân số.

Câu 19: Hai thành phố lớn và sôi động hàng đầu của nước Ô-xtrây-li-a là những thành phố nào?
A. Can-bê-ra và thị trấn Bác-li.
B. Đác-uyn và thành phố Pớc ven bờ.
C. Xít-ni và thành phố Men-bơn.
D. Oen-linh-tơn và thành phố Hô-bát.

Câu 20: Ngôn ngữ chính thức được sử dụng trong toàn bộ hệ thống hành chính Ô-xtrây-li-a là gì?
A. Tiếng Anh phổ thông.
B. Tiếng Pháp chuẩn quốc tế.
C. Tiếng thổ dân bản địa cổ.
D. Tiếng Bồ Đào Nha ven biển.

Câu 21: Vật nuôi truyền thống xuất khẩu nổi tiếng mang lại giá trị cao cho Ô-xtrây-li-a là gì?
A. Đàn lạc đà hai bướu to.
B. Đàn cừu lấy lông và thịt.
C. Đàn trâu nước kéo cày bừa.
D. Đàn tuần lộc kéo xe tuyết.

Câu 22: Để giải quyết tình trạng thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp, Ô-xtrây-li-a chú trọng điều gì?
A. Dẫn nước từ châu Nam Cực về.
B. Bắn tên lửa tạo mưa nhân tạo.
C. Xây dựng các công trình thủy lợi.
D. Ngừng hoàn toàn việc trồng cây cỏ.

Câu 23: Mặt hàng khoáng sản thô xuất khẩu hàng đầu thế giới của Ô-xtrây-li-a là gì?
A. Dầu mỏ và khí đốt hóa lỏng.
B. Đá hoa cương và cát xây dựng.
C. Muối mỏ và photphat tự nhiên.
D. Than đá, quặng sắt và bô-xít.

Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu dân cư của đất nước Ô-xtrây-li-a hiện nay?
A. Quốc gia của người nhập cư đa sắc tộc.
B. Hoàn toàn thuần nhất một tộc người duy nhất.
C. Chỉ có thổ dân bản địa sinh sống lâu đời.
D. Không đón nhận lao động nước ngoài vào làm.

Câu 25: Các đảo san hô xa bờ ở châu Đại Dương có đặc điểm kinh tế tự nhiên nào sau đây?
A. Có trữ lượng than đá và dầu mỏ lớn.
B. Địa hình thấp, nghèo tài nguyên khoáng sản.
C. Có nhiều con sông lớn nước chảy xiết.
D. Thảm thực vật rừng thông bạt ngàn mát mẻ.

Câu 26: Hiện tượng san hô bị tẩy trắng ở dải rạn san hô Great Barrier của Ô-xtrây-li-a là do đâu?
A. Nước biển bị đóng băng đột ngột.
B. Nước biển ngọt hóa do mưa lớn.
C. Nhiệt độ nước biển ấm lên toàn cầu.
D. Khai thác cát đáy biển quá mức độ.

Câu 27: Nhóm đảo nào sau đây không thuộc phạm vi của vùng đảo châu Đại Dương?
A. Nhóm đảo quần đảo Mê-la-nê-di.
B. Nhóm đảo quần đảo Mi-crô-nê-di.
C. Nhóm đảo quần đảo Pô-li-nê-di.
D. Nhóm đảo quần đảo Ca-ri-bê.

Câu 28: Ngành kinh tế nào sau đây của Ô-xtrây-li-a phát triển mạnh dựa vào thiên nhiên độc đáo?
A. Ngành du lịch sinh thái khám phá.
B. Ngành sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ.
C. Ngành dệt vải từ sợi tơ tằm tự nhiên.
D. Ngành khai thác rừng lá rộng nguyên sinh.

Câu 29: Vùng khí hậu cận nhiệt đới ở cực nam Ô-xtrây-li-a thích hợp cho loại cây trồng nào?
A. Cây cao su lấy mủ tự nhiên.
B. Cây cọ dầu và ca cao lấy hạt.
C. Nho, cam và các loại lúa mì.
D. Cây chè búp và hồ tiêu thơm.

Câu 30: Một du khách muốn ngắm thú mỏ vịt trong môi trường tự nhiên hoang dã thì phải tới đâu?
A. Vùng suối nước ngọt ở Ô-xtrây-li-a.
B. Rừng rậm xích đạo bồn địa Nam Mỹ.
C. Đồng cỏ xa van khô cằn ở châu Phi.
D. Vùng băng giá của châu Nam Cực xa.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận