Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8: Bài 9: Base. Thang pH là một trong những đề thi thuộc Chương 2: Một số hợp chất thông dụng. Đây là nội dung tiếp nối sau bài acid, giúp học sinh hoàn thiện kiến thức về các hợp chất vô cơ cơ bản – cụ thể là bazơ và sự đo độ mạnh, yếu của acid-bazơ qua thang pH.
Ở Bài 9: Base. Thang pH nằm trong chương trình Khoa học tự nhiên 8, học sinh sẽ được tìm hiểu khái niệm base (bazơ), tính chất hóa học và vật lý cơ bản của bazơ như làm đổi màu quỳ tím sang xanh, phản ứng với acid tạo thành muối và nước. Ngoài ra, nội dung quan trọng không thể bỏ qua là thang pH – công cụ đo độ acid hoặc bazơ của một dung dịch. Học sinh cần nắm được ý nghĩa các giá trị trên thang pH (từ 0 đến 14), phân biệt được dung dịch có tính acid, trung tính hay bazơ, và áp dụng kiến thức này vào các tình huống thực tiễn.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Bài 9: Base. Muối PH
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
A. NaOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H₂SO₄.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
A. Mg(OH)₂.
B. KOH.
C. Cu(OH)₂.
D. Fe(OH)₃.
Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide là
A. CaO.
B. Ca(OH)₂.
C. CaSO₄.
D. CaCO₃.
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. KCl.
B. Na₂SO₄.
C. NaOH.
D. NaCl.
Câu 5. Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. Potassium hydroxide.
B. Acetic acid.
C. Nước.
D. Sodium chloride.
Câu 6. Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. NaOH, BaCl₂, HBr, KOH.
B. NaOH, Na₂SO₄, KCl, H₂O₂.
C. NaOH, Ba(OH)₂, Ca(OH)₂, KOH.
D. NaOH, NaNO₃, KOH, HNO₃.
Câu 7. Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
A. Vôi tôi (Ca(OH)₂).
B. Hydrochloric acid.
C. Muối ăn.
D. Cát.
Câu 8. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức hoá học của sodium hydroxide là
A. Ca(OH)₂.
B. NaOH.
C. NaHCO₃.
D. Na₂CO₃.
Câu 9. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
A. Ba(OH)₂, NaOH, KOH.
B. NaOH, Mg(OH)₂, KOH.
C. NaOH, KOH, Cu(OH)₂.
D. Mg(OH)₂, Cu(OH)₂, KOH.
Câu 10. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan?
A. Fe(OH)₃, Mg(OH)₂, NaOH.
B. Fe(OH)₃, Cu(OH)₂, KOH.
C. Mg(OH)₂, Cu(OH)₂, Ba(OH)₂.
D. Fe(OH)₃, Mg(OH)₂, Cu(OH)₂.
Câu 11. Để phân biệt dung dịch KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
A. phenolphthalein.
B. quỳ tím.
C. dung dịch H₂SO₄.
D. dung dịch HCl.
Câu 12. Dãy các dung dịch làm hồng phenolphthalein là
A. NaOH; Ca(OH)₂; ZnSO₄; NaCl.
B. NaOH; Ca(OH)₂; KOH; LiOH.
C. LiOH; Ba(OH)₂; KOH; HCl.
D. LiOH; Ba(OH)₂; CaCl₂; HNO₃.
Câu 13. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
A. làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ.
B. tác dụng với dung dịch acid.
C. còn có tên gọi khác là kiềm.
D. làm dung dịch phenolphthalein hóa hồng.
Câu 14. Base được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide có công thức hoá học là
A. MgO.
B. MgOH.
C. Mg(OH)₂.
D. MgCl₂.
Câu 15: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là
A. Ba(OH)₂.
B. Ca(OH)₂.
C. Zn(OH)₂.
D. Mg(OH)₂.
