Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 16 khắc họa thiên anh hùng ca giải phóng dân tộc kéo dài mười năm gian khổ, lật đổ hoàn toàn ách đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh. Mạch bài giảng hào hùng thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động Chương 6: Khởi nghĩa Lam Sơn và Đại Việt thời Lê sơ (1418 – 1527). Khi tìm hiểu Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427), người học làm chủ các mốc lịch sử từ Hội thề Lũng Nhai, những năm tháng hiểm nghèo tại núi rừng Chí Linh, kế sách chuyển quân vào Nghệ An của Nguyễn Chích, đến các chiến thắng Tốt Động – Chúc Động và Chi Lăng – Xương Giang vang dội. Nhờ hệ thống trắc nghiệm Lịch sử 7, các em thấu hiểu tư tưởng nhân nghĩa cao cả của Bình Định Vương Lê Lợi và Nguyễn Trãi tại Hội thề Đông Quan.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn đề thi trắc nghiệm lớp 7 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ phân tích áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô đại cáo và tấm gương xả thân cứu chúa của Lê Lai. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 16 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh niềm tự hào bất khuất.
Câu 1: Sau khi đánh bại nhà Hồ năm 1407, nhà Minh đã đổi tên nước ta thành quận gì?
A. Quận Cửu Chân.
B. Quận Giao Chỉ.
C. Quận Nhật Nam lớn.
D. Quận An Nam phủ.
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ tại vùng đất nào của nước ta vào đầu năm 1418?
A. Vùng đất Nghệ An.
B. Đất Kinh Bắc cổ.
C. Đất Lam Sơn, Thanh Hóa.
D. Đất Thiên Trường xưa.
Câu 3: Ai là thủ lĩnh tối cao dựng cờ khởi nghĩa và tự xưng là Bình Định Vương tại Lam Sơn?
A. Thủ lĩnh Lê Lợi.
B. Tướng quân Lê Lai.
C. Quân sư Nguyễn Trãi.
D. Tướng quân Nguyễn Chích.
Câu 4: Sự kiện lịch sử nào diễn ra năm 1416 thể hiện ý chí kết liên 19 hào kiệt quyết tâm đánh đuổi giặc Minh?
A. Hội thề Đông Quan.
B. Hội nghị Diên Hồng.
C. Hội thề Hoa Lư cổ.
D. Hội thề Lũng Nhai.
Câu 5: Trong những năm đầu khởi nghĩa, nghĩa quân Lam Sơn đã mấy lần phải rút lên núi Chí Linh cố thủ?
A. Rút lui 2 lần.
B. Rút lui 3 lần.
C. Rút lui 4 lần.
D. Rút lui 5 lần.
Câu 6: Vị tướng nào đã anh dũng liều mình mặc áo long bào giả làm Lê Lợi để cứu chủ tướng năm 1418?
A. Tướng quân Lê Lai.
B. Tướng Nguyễn Chích.
C. Tướng Đinh Lễ tài.
D. Tướng Nguyễn Xí lớn.
Câu 7: Nhân vật lịch sử lỗi lạc nào giữ vai trò quân sư và phụ trách công tác ngoại giao, địch vận của nghĩa quân?
A. Tướng Trần Nguyên Hãn.
B. Thầy đồ Chu Văn An.
C. Danh nhân Nguyễn Trãi.
D. Tướng Lưu Nhân Chú.
Câu 8: Nhằm vượt qua giai đoạn hiểm nghèo (1423), bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đã thực hiện chủ trương gì?
A. Cho toàn quân giải tán.
B. Rút sang lánh nạn Lào.
C. Đầu hàng quân Minh thật.
D. Tạm hòa với quân Minh.
Câu 9: Ai là người đã đề xuất kế sách chiến lược: “Đánh chiếm Nghệ An làm căn cứ, rồi mở rộng giải phóng đất nước”?
A. Quân sư Nguyễn Trãi.
B. Tướng Nguyễn Chích.
C. Tướng quân Đinh Liệt.
D. Tướng Lê Sát dũng mãnh.
Câu 10: Trận chiến phục kích tiêu diệt hơn 5 vạn quân giặc ở cửa ngõ phía nam Thăng Long cuối năm 1426 là
A. Trận Tốt Động – Chúc Động.
B. Trận Chi Lăng – Xương Giang.
C. Trận đánh bến Chương Dương.
D. Trận phục kích tại Rạch Gầm.
Câu 11: Tướng giặc nào giữ chức Tổng binh chỉ huy quân Minh bị bao vây chặt trong thành Đông Quan năm 1426?
A. Tướng Liễu Thăng.
B. Tướng Mộc Thạnh.
C. Tổng binh Vương Thông.
D. Tướng quân Lương Minh.
Câu 12: Đạo viện binh gồm 15 vạn quân Minh sang cứu nguy năm 1427 do hai tướng lĩnh nào chỉ huy?
A. Trương Phụ và Thoát Hoan.
B. Liễu Thăng và Mộc Thạnh.
C. Vương Thông và Mã Kì cổ.
D. Ô Mã Nhi và Phàn Tiếp lớn.
Câu 13: Tướng giặc Liễu Thăng đã bị nghĩa quân Lam Sơn phục kích chém đầu tại địa danh hiểm trở nào?
A. Trận địa bến Vân Đồn.
B. Cửa biển sông Bạch Đằng.
C. Đèo Tam Điệp hiểm trở.
D. Cửa ải Chi Lăng hiểm.
Câu 14: Sự kiện lịch sử diễn ra tháng 12/1427 đánh dấu quân Minh cam kết rút hết quân về nước là
A. Hội thề Đông Quan.
B. Hội thề Lũng Nhai.
C. Hòa ước Nhâm Tuất.
D. Hội nghị Bình Than.
Câu 15: Tác phẩm văn học bất hủ được xem là bản “Tuyên ngôn độc lập” thứ hai của nước ta sau kháng chiến là
A. Nam quốc sơn hà.
B. Bình Ngô đại cáo.
C. Bạch Đằng giang phú.
D. Hịch tướng sĩ văn chương.
Câu 16: Điểm sáng tạo lớn nhất trong giai đoạn đầu (1418 – 1423) của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là gì?
A. Chủ động đánh vào các đồn lớn.
B. Tuyển mộ thật nhiều lính ngoại.
C. Tạm hòa để củng cố lực lượng.
D. Xây dựng phòng tuyến đường thủy.
Câu 17: Ý nghĩa chiến lược của kế sách tiến quân vào giải phóng Nghệ An năm 1424 là gì?
A. Mở rộng địa bàn, tránh chỗ mạnh đánh vào nơi yếu của giặc.
B. Thu hút toàn bộ quân chủ lực của nhà Minh vào sâu trong Nam.
C. Nhằm mục đích chiếm các mỏ khoáng sản để chế tạo vũ khí đúc.
D. Để chia đôi đất nước thành hai vùng cát cứ phong kiến riêng.
Câu 18: Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động (1426) đã tác động như thế nào đến cục diện chiến tranh?
A. Khiến cho viện binh của Liễu Thăng phải rút lui ngay lập tức.
B. Buộc vua nhà Minh phải dâng biểu xin thần phục triều đình ta.
C. Tiêu diệt hoàn toàn toàn bộ quân viễn chinh Minh trên cả nước.
D. Làm thay đổi cục diện, đẩy quân Minh vào thế phòng ngự cố thủ.
Câu 19: Nghệ thuật quân sự độc đáo nhất của nghĩa quân Lam Sơn trong chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang là
A. công phá trực tiếp bằng súng lớn.
B. vây thành diệt viện vô cùng sắc bén.
C. chỉ đánh chặn bằng lực lượng kị binh.
D. phục kích đánh chìm thuyền trên sông.
Câu 20: Hành động cấp ngựa, thuyền và lương thảo cho quân Minh rút về nước sau Hội thề Đông Quan thể hiện
A. truyền thống nhân đạo, hòa hiếu và chuộng hòa bình của dân tộc.
B. sự sợ hãi trước sức mạnh tiềm tàng của hoàng đế phong kiến Bắc.
C. mưu mẹo nhử quân giặc vào sâu trong bẫy mai phục mới của ta.
D. sự lúng túng trong đường lối ngoại giao hòa giải của nghĩa quân.
Câu 21: Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến thắng lợi vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là gì?
A. Quân Minh hoàn toàn thiếu thốn tướng giỏi.
B. Địa hình nước ta quá hiểm trở, khó đi lại.
C. Tinh thần yêu nước và sức mạnh đoàn kết dân.
D. Sự giúp đỡ vũ khí tối tân từ các nước ngoài.
Câu 22: Vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được thể hiện rõ nét nhất qua đặc điểm nào?
A. Chỉ tham gia tải lương trong các đợt lớn.
B. Toàn dân đánh giặc, hết lòng nuôi giấu nghĩa quân.
C. Chỉ ủng hộ khi nghĩa quân giành được thế thắng.
D. Bắt buộc phải tòng quân theo các sắc lệnh phạt.
Câu 23: Điểm khác biệt lớn nhất về tính chất giữa khởi nghĩa Lam Sơn và các cuộc kháng chiến trước đó là gì?
A. Do quý tộc triều đình đứng ra tổ chức.
B. Chỉ sử dụng duy nhất các trận địa cọc.
C. Khởi đầu từ một cuộc nội chiến tranh chấp.
D. Phát triển từ khởi nghĩa thành giải phóng dân tộc.
Câu 24: Tư tưởng cốt lõi xuyên suốt toàn bộ đường lối cứu nước của Lê Lợi và Nguyễn Trãi là gì?
A. Tư tưởng “Nhân nghĩa”, lấy dân làm gốc rễ.
B. Tư tưởng tôn sùng tuyệt đối lễ giáo Nho gia.
C. Tư tưởng quân phiệt, dùng bạo lực áp đảo giặc.
D. Tư tưởng thần bí dựa vào sấm truyền tôn giáo.
Câu 25: Vì sao đạo quân viện binh của Mộc Thạnh lại vội vã tháo chạy về nước khi chưa giao chiến lớn?
A. Do bị dịch bệnh tàn phá mất sạch quân số.
B. Do triều đình nhà Minh ban lệnh thoái lui.
C. Khiếp sợ khi nhận tin Liễu Thăng đã bị chém đầu.
D. Bị lạc đường trong các khu rừng sâu hẻo lánh.
Câu 26: Ý nghĩa lịch sử to lớn nhất của thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) là gì?
A. Đưa Đại Việt trở thành quốc gia rộng lớn nhất.
B. Chấm dứt 20 năm đô hộ tàn bạo, giành lại độc lập.
C. Đặt dấu chấm hết cho triều đại nhà Minh phương Bắc.
D. Biến nước ta thành trung tâm buôn bán toàn cầu.
Câu 27: Nhận xét: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn / Lấy chí nhân để thay cường bạo” thể hiện đường lối nào?
A. Đường lối chiến tranh du kích bí mật tiêu hao.
B. Đường lối quân sự phòng ngự thụ động chờ thời.
C. Nghệ thuật sử dụng tiền tài để mua chuộc lòng người.
D. Nghệ thuật tâm công và đường lối chính nghĩa sáng ngời.
Câu 28: Tấm gương hi sinh của Lê Lai để cứu Lê Lợi đã để lại bài học đạo đức sâu sắc nào cho đời sau?
A. Tinh thần xả thân vì nghĩa lớn và sự trung thành bất diệt.
B. Lòng dũng cảm mù quáng không màng tới hiệu quả thực tế.
C. Bài học về sự cẩn trọng khi tham gia các hoạt động bí mật.
D. Ý thức bảo toàn lực lượng cá nhân trước hiểm nguy cận kề.
Câu 29: Yếu tố nào sau đây chứng minh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn mang tính chất nhân dân sâu sắc?
A. Các thủ lĩnh chỉ xuất thân từ dòng dõi quý tộc.
B. Bắt nguồn từ hào trưởng địa phương, được muôn dân chở che.
C. Quân đội chủ yếu được mua từ các thị trường nô lệ.
D. Triều đình nhà Minh hoàn toàn không đàn áp dân nghèo.
Câu 30: Bài học kinh nghiệm quý báu nhất của khởi nghĩa Lam Sơn đối với sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay là
A. luôn duy trì tình trạng khẩn cấp quân sự thường trực.
B. đóng chặt biên giới để ngăn chặn mọi luồng giao lưu.
C. phát huy khối đại đoàn kết toàn dân và tư tưởng nhân nghĩa.
D. ưu tiên phát triển vũ khí hỏa mai hiện đại hơn giáo dục.
