Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 17 làm sáng tỏ giai đoạn phát triển đỉnh cao của chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền và những thành tựu rực rỡ trên mọi lĩnh vực của đất nước. Đơn vị kiến thức toàn diện thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này khép lại thành công các mục tiêu của Chương 6: Khởi nghĩa Lam Sơn và Đại Việt thời Lê sơ (1418 – 1527). Tiếp cận nội dung Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527), các em học sinh nắm chắc cải cách hành chính chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông, bộ luật Hồng Đức tiến bộ bảo vệ quyền lợi phụ nữ, và chính sách quân điền chia ruộng đất công. Qua kho bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7, người học tôn vinh Hội Tao Đàn, bộ sử toàn thư của Ngô Sĩ Liên và truyền thống khắc bia tiến sĩ tại Văn Miếu đề cao hiền tài.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 7 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về làng gốm Chu Đậu xuất khẩu nức tiếng và vị thế cường quốc khu vực của Đại Việt thế kỉ XV. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 17 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục điểm số tuyệt đối.

Câu 1: Năm 1428, sau khi đánh đuổi giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế và đặt niên hiệu là gì?
A. Niên hiệu Thái Bình.
B. Niên hiệu Thuận Thiên.
C. Niên hiệu Thiên Phúc.
D. Niên hiệu Hồng Đức lớn.

Câu 2: Bộ máy nhà nước thời Lê sơ đạt đến đỉnh cao hoàn chỉnh và chặt chẽ dưới triều vua nào?
A. Vua Lê Thái Tổ xưa.
B. Vua Lê Nhân Tông trẻ.
C. Vua Lê Thái Tông lớn.
D. Vua Lê Thánh Tông tài.

Câu 3: Ở cấp địa phương thời Lê Thánh Tông, cả nước được chia thành bao nhiêu đạo thừa tuyên?
A. Chia thành 13 đạo.
B. Chia thành 12 đạo.
C. Chia thành 24 đạo.
D. Chia thành 10 đạo.

Câu 4: Ba cơ quan chuyên trách (Tam ti) cùng nhau cai quản công việc ở mỗi đạo thừa tuyên là gì?
A. Đô ti, Lại ti, Hộ ti.
B. Thừa ti, Binh ti, Hình.
C. Đô ti, Thừa ti, Hiến ti.
D. Lại ti, Hiến ti, Công ti.

Câu 5: Bộ luật thành văn hoàn chỉnh và tiến bộ bậc nhất của nước ta thời Lê sơ có tên là gì?
A. Bộ luật Hình thư cổ.
B. Hoàng Việt luật lệ triều.
C. Luật Hình luật thời Trần.
D. Quốc triều hình luật ban.

Câu 6: Điểm tiến bộ vượt bậc và mang tính nhân văn sâu sắc của bộ luật thời Lê sơ là gì?
A. Xóa bỏ hoàn toàn án phạt.
B. Bảo vệ quyền lợi phụ nữ.
C. Cho phép dân tự đúc tiền.
D. Miễn thuế cho thương nhân.

Câu 7: Chính sách quân sự nào tiếp tục được triều Lê sơ áp dụng để vừa giữ lính vừa sản xuất?
A. Ngụ binh ư nông.
B. Phép quân điền ruộng.
C. Chế độ lộc điền vua.
D. Tịch điền đầu xuân mới.

Câu 8: Lời căn dặn nổi tiếng: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ…” là của ai?
A. Vua Lê Thái Tổ lớn.
B. Vua Lê Thái Tông xưa.
C. Vua Lê Nhân Tông hiền.
D. Vua Lê Thánh Tông tài.

Câu 9: Cơ quan chuyên trách việc khuyến khích nông nghiệp và khai hoang đất đai thời Lê sơ là gì?
A. Cơ quan Hà đê sứ.
B. Ty Khuyến nông sứ.
C. Cơ quan Đồn điền sứ.
D. Viện Ngự sử đài triều.

Câu 10: Chính sách ruộng đất nào được triều Lê sơ thực hiện nhằm chia đều đất công làng xã cho dân?
A. Chế độ lộc điền lớn.
B. Chính sách hạn điền cũ.
C. Chế độ tịch điền vua.
D. Phép quân điền định kì.

Câu 11: Xưởng thủ công chuyên nghiệp do triều đình nhà Lê sơ trực tiếp quản lí có tên gọi là gì?
A. Cục Bách tác.
B. Phường Hàng Mã.
C. Ty Nội vụ triều.
D. Viện Cơ khí đúc.

Câu 12: Làng gốm Chu Đậu nổi tiếng với sản phẩm gốm hoa lam xuất khẩu thuộc tỉnh nào ngày nay?
A. Tỉnh Bắc Ninh cổ.
B. Thủ đô Hà Nội lớn.
C. Tỉnh Hải Dương nay.
D. Tỉnh Nam Định biển.

Câu 13: Hệ tư tưởng nào giữ vị trí độc tôn và chi phối toàn bộ xã hội Đại Việt thời Lê sơ?
A. Đạo Nho giáo.
B. Đạo Phật giáo.
C. Đạo Thiên Chúa.
D. Đạo Hồi giáo lớn.

Câu 14: Thái độ của triều đình nhà Lê sơ đối với đạo Phật và đạo Lão như thế nào?
A. Được tôn sùng độc tôn.
B. Bị hạn chế rõ rệt.
C. Bị cấm đoán tuyệt đối.
D. Hòa hợp bình đẳng nhau.

Câu 15: Chế độ thi cử Nho học để tuyển chọn nhân tài thời Lê sơ được định lệ tổ chức mấy năm một lần?
A. Định lệ 5 năm 1 lần.
B. Định lệ 4 năm 1 lần.
C. Định lệ 7 năm 1 lần.
D. Định lệ 3 năm 1 lần.

Câu 16: Bia đá vinh danh các vị Tiến sĩ Nho học bắt đầu được dựng tại Văn Miếu vào năm nào?
A. Vào năm 1428.
B. Vào năm 1460.
C. Vào năm 1484.
D. Vào năm 1527.

Câu 17: Câu nói nổi tiếng: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia…” khắc trên bia Văn Miếu là của ai?
A. Thân Nhân Trung.
B. Trạng Lương Thế Vinh.
C. Sử quan Ngô Sĩ Liên.
D. Danh nhân Nguyễn Trãi.

Câu 18: Hội Tao đàn do vua Lê Thánh Tông sáng lập quy tụ bao nhiêu vị danh sĩ tài hoa bậc nhất?
A. Quy tụ 18 vị đại thần.
B. Quy tụ 28 ngôi sao văn.
C. Quy tụ 36 nhân tài lớn.
D. Quy tụ 12 vị tiến sĩ nho.

Câu 19: Bộ quốc sử vĩ đại biên soạn dưới thời Lê sơ còn nguyên giá trị lịch sử đến ngày nay là tác phẩm nào?
A. Đại Việt sử lược cổ.
B. Lam Sơn thực lục truyền.
C. Đại Việt sử ký toàn thư.
D. Khâm định Việt sử thông.

Câu 20: Nhà toán học kiệt xuất được dân gian suy tôn là “Trạng Lường” thời kì nhà Lê sơ là ai?
A. Thầy giáo Chu Văn An.
B. Bác học Lê Quý Đôn lớn.
C. Sử quan Phan Phu Tiên.
D. Danh sĩ Lương Thế Vinh.

Câu 21: Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (Thanh Hóa) dưới thời Lê sơ có chức năng chủ yếu là gì?
A. Căn cứ thủy quân luyện tập.
B. Nơi an nghỉ của các vị vua.
C. Nơi đặt trường thi Hội lớn.
D. Cung điện làm việc thứ hai.

Câu 22: Tầng lớp chiếm số lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính trong xã hội Lê sơ là ai?
A. Nông dân cày cấy.
B. Thợ thủ công xưởng.
C. Thương nhân buôn bán.
D. Nô tì phục vụ quý tộc.

Câu 23: Điểm biến đổi tích cực nhất trong cơ cấu giai cấp xã hội thời Lê sơ so với thời Lý – Trần là gì?
A. Quý tộc tăng lên rất nhanh.
B. Địa chủ không còn tồn tại.
C. Tầng lớp nô tì giảm mạnh.
D. Mọi công dân đều bình đẳng.

Câu 24: Việc triều đình Lê sơ kiên quyết bãi bỏ các chức vụ quan trung gian như Tướng quốc nhằm mục đích gì?
A. Tập trung toàn quyền hành tối cao vào tay hoàng đế.
B. Giảm bớt ngân khố chi trả bổng lộc hàng tháng cho quan.
C. Để các tướng lĩnh quân đội tự do quyết định việc quân.
D. Chia sẻ quyền lực đều đặn cho các dòng họ quý tộc khác.

Câu 25: Ý nghĩa sâu xa của câu ca dao: “Đời vua Thái Tổ, Thái Tông / Thóc lúa đầy đồng…” là gì?
A. Khẳng định khí hậu nước ta không bao giờ có hạn hán.
B. Thể hiện việc nông dân bỏ bê công việc đồng áng ruộng.
C. Nhấn mạnh việc giá nông sản sụt giảm quá mức báo động.
D. Ca ngợi cuộc sống thanh bình, ấm no dưới triều Lê sơ.

Câu 26: Việc triều đình nhà Lê sơ cho dựng bia Tiến sĩ tại Văn Miếu thể hiện chủ trương chính sách nào?
A. Bắt buộc tất cả nhân dân phải học thuộc sách Tứ thư.
B. Tôn vinh đạo học và đề cao tầng lớp trí thức tài ba.
C. Hạn chế quyền lực quân sự của các võ tướng nơi tiền tuyến.
D. Phục vụ cho các nghi lễ tôn giáo tế tự của hoàng triều.

Câu 27: Tác phẩm “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi biên soạn dưới thời Lê sơ có giá trị to lớn trên lĩnh vực nào?
A. Nghiên cứu thiên văn học.
B. Chế tạo các loại thuốc nổ.
C. Khảo cứu địa lí đất nước.
D. Sưu tầm âm nhạc dân gian.

Câu 28: Vì sao giai cấp thống trị thời Lê sơ lại quyết định chọn Nho giáo làm hệ tư tưởng độc tôn?
A. Nho giáo đề cao trật tự đẳng cấp và sự phục tùng tuyệt đối.
B. Nho giáo chủ trương xóa bỏ hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế.
C. Nho giáo khuyên mọi người từ bỏ ham muốn danh vọng vật chất.
D. Nho giáo là tôn giáo bản địa do người Việt Nam tự sáng tạo nên.

Câu 29: Điểm khác biệt căn bản trong nền kinh tế thời Lê sơ so với thời kì nhà Trần trước đó là gì?
A. Nông nghiệp không còn là ngành kinh tế chủ đạo của đất nước.
B. Tiền tệ kim loại hoàn toàn biến mất khỏi thị trường trao đổi.
C. Hệ thống điền trang của quý tộc tôn thất không còn tồn tại.
D. Thương cảng Vân Đồn bị triều đình đóng cửa cấm thuyền cập bến.

Câu 30: Bài học kinh nghiệm quý báu nhất từ tổ chức bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông đối với nay là gì?
A. Phân chia quyền lực tự trị tuyệt đối cho chính quyền cấp cơ sở.
B. Tăng cường số lượng các cơ quan trung gian để dễ giám sát việc.
C. Bổ nhiệm quan chức dựa vào mối quan hệ thân tộc trong gia đình.
D. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu lực cao và kiểm soát quyền lực.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận