Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 18 hoàn thiện tiến trình lịch sử đa văn hóa của dân tộc bằng việc làm rõ sự chuyển biến kinh tế, chính trị tại dải đất duyên hải miền Trung và đồng bằng phương Nam. Bài học tổng kết thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là nội dung duy nhất của Chương 7: Vùng đất phía Nam Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. Khám phá Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, học sinh nắm bắt giai đoạn chuyển dời kinh đô về Đồ Bàn của Chăm-pa, nghề làm gốm Gò Sành, các thương cảng Thị Nại, Đại Chiêm, cùng tiến trình khai hoang lập làng của người Việt tại vùng Mô Xoài, Đồng Nai. Dựa trên kho trắc nghiệm Lịch sử 7, các em cảm nhận vẻ đẹp quần thể tháp Bánh Ít, tháp Pô Klong Garai và quá trình hội tụ văn hóa thống nhất.

Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 7 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về mối quan hệ giao lưu văn hóa giữa cộng đồng người Chăm, người Khơ-me và lưu dân người Việt buổi đầu mở đất. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 18 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh hoàn thành xuất sắc toàn bộ chương trình môn học.

Câu 1: Năm 988, người Chăm đã thành lập vương triều mới nào với kinh đô chuyển về Đồ Bàn?
A. Vương triều In-đra-pu-ra.
B. Vương triều Sim-ha-pu-ra.
C. Vương triều Pan-đu-ran-ga.
D. Vương triều Vi-giay-a lớn.

Câu 2: Di tích thành cổ Đồ Bàn (Chà Bàn) của vương quốc Chăm-pa xưa nay thuộc tỉnh nào của nước ta?
A. Tỉnh Quảng Nam cổ.
B. Tỉnh Bình Định nay.
C. Tỉnh Khánh Hòa biển.
D. Tỉnh Ninh Thuận nắng.

Câu 3: Năm 1069, vua Chăm-pa là Chế Củ đã cắt ba châu nào sau đây cho quốc gia Đại Việt?
A. Ô, Lý và vùng Sa Huỳnh.
B. Cửu Chân, Nhật Nam, Giao.
C. Bố Chính, Địa Lý, Ma Linh.
D. Phong Châu, Ái Châu, Hoan.

Câu 4: Sự kiện lịch sử diễn ra năm 1306 đánh dấu việc công chúa Huyền Trân kết hôn với vị vua nào của Chăm-pa?
A. Vua Chế Mân hiền.
B. Vua Chế Bồng Nga.
C. Vua Chế Củ tài ba.
D. Vua Chế Năng lớn.

Câu 5: Đổi lại sính lễ hôn nhân với công chúa Huyền Trân, vua Chăm-pa đã dâng hai vùng đất nào cho Đại Việt?
A. Vùng châu Bố Chính.
B. Dâng hai châu Ô, Lý.
C. Vùng đất Ma Linh xưa.
D. Vùng duyên hải Chà Bàn.

Câu 6: Năm 1471, biến cố chính trị lớn nào đã dẫn tới sự sụp đổ hoàn toàn của vương triều Vi-giay-a?
A. Cuộc xâm lược của giặc Xiêm.
B. Động đất phá hủy hết đền đài.
C. Cuộc nổi dậy của nông dân nghèo.
D. Quân Lê Thánh Tông đánh chiếm.

Câu 7: Thương cảng quốc tế sầm uất và nổi tiếng bậc nhất của vương quốc Chăm-pa thời kì này là cảng nào?
A. Thương cảng Thị Nại.
B. Cảng biển Ba Ngòi xưa.
C. Thương cảng Đại Chiêm.
D. Cảng biển Vũng Tàu lớn.

Câu 8: Các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng như Gò Sành, Trường Cửu thời Vi-giay-a nằm tại tỉnh nào?
A. Tỉnh Thừa Thiên Huế.
B. Tỉnh Bình Định nay.
C. Tỉnh Quảng Ngãi cát.
D. Tỉnh Phú Yên trù phú.

Câu 9: Tôn giáo nào giữ vị trí quan trọng nhất trong đời sống tâm linh của cư dân Chăm-pa thời kì này?
A. Đạo Hin-đu giáo.
B. Đạo Thiên Chúa giáo.
C. Đạo Tin Lành cải cách.
D. Đạo Hồi giáo chính quy.

Câu 10: Cụm tháp Dương Long đồ sộ được xây dựng từ thời Vi-giay-a là di tích thuộc tỉnh nào?

A. Tỉnh Quảng Trị cổ.
B. Tỉnh Phú Yên biển.
C. Tỉnh Đắk Lắk rộng.
D. Tỉnh Bình Định nay.

Câu 11: Ngôi tháp Chăm cổ kính thờ nữ thần Mẹ Xứ Sở Pô-na-ga nằm ở địa phương nào hiện nay?
A. Thị xã Phan Rang nắng.
B. Thành phố Nha Trang.
C. Thành phố Quy Nhơn cát.
D. Thị trấn Sa Huỳnh biển.

Câu 12: Sau khi vương quốc Phù Nam sụp đổ vào đầu thế kỉ VII, vùng đất Nam Bộ trên danh nghĩa thuộc về ai?
A. Vương quốc Chăm-pa.
B. Triều đình nhà Đường.
C. Đế quốc Mã Lai cổ.
D. Vương quốc Chân Lạp.

Câu 13: Thuật ngữ lịch sử nào thường được dùng để chỉ vùng đất ngập nước Nam Bộ của nước ta thời kì đó?
A. Vùng Thủy Chân Lạp.
B. Vùng Lục Chân Lạp.
C. Vùng đất Nam Triều xưa.
D. Xứ sở Chân Lạp Hạ lớn.

Câu 14: Vì sao suốt từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIV, dân cư sinh sống ở vùng đất Nam Bộ lại rất thưa vắng?
A. Do chiến tranh xảy ra liên miên.
B. Do chính quyền Chân Lạp cấm dân.
C. Thiên nhiên ngập mặn khắc nghiệt.
D. Do có thú dữ hoành hành khắp nơi.

Câu 15: Những nhóm lưu dân người Việt đầu tiên đến khẩn hoang và lập làng xóm ở Nam Bộ tại vùng đất nào?
A. Vùng bán đảo Cà Mau.
B. Vùng Mô Xoài, Đồng Nai.
C. Đất Sài Gòn, Gia Định.
D. Vùng cù lao An Giang lớn.

Câu 16: Địa danh Mô Xoài – nơi người Việt đến khai phá xóm làng đầu tiên nay thuộc địa phương nào?
A. Tỉnh Tiền Giang nay.
B. Tỉnh Bến Tre rợp dừa.
C. Tỉnh Long An trù phú.
D. Bà Rịa – Vũng Tàu.

Câu 17: Ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo nhất của cư dân sinh sống tại vùng đất Nam Bộ thời kì này là
A. Trồng trọt lúa nước.
B. Đóng tàu thuyền biển.
C. Dệt len dạ cao cấp.
D. Khai thác mỏ than đá.

Câu 18: Để thích ứng với điều kiện tự nhiên, cư dân Nam Bộ thời kì này chủ yếu cư trú tại khu vực nào?
A. Các vùng đầm lầy trũng.
B. Vùng đất cao phía tây.
C. Các cù lao ngập mặn lớn.
D. Vùng rừng sát bờ biển sâu.

Câu 19: Nét văn hóa truyền thống đặc sắc nhất phản ánh sự hòa hợp môi trường của người dân Nam Bộ là
A. Lối sống du mục đồng cỏ.
B. Văn hóa săn bắn thú lớn.
C. Văn hóa sông nước ngọt.
D. Tập tục sống trong hang đá.

Câu 20: Nhận xét nào sau đây phản ánh chuẩn xác về mức độ ảnh hưởng của văn minh Ăng-co tại vùng đất Nam Bộ?
A. Bao trùm toàn bộ cuộc sống.
B. Làm biến mất văn hóa cũ.
C. Chi phối các nghi lễ hoàng tộc.
D. Ảnh hưởng rất mờ nhạt.

Câu 21: Kĩ thuật xây dựng đền tháp độc đáo của các nghệ nhân Chăm-pa đến nay vẫn còn nhiều bí ẩn là gì?
A. Đục đẽo nguyên khối đá hoa cương.
B. Ghép gạch nung khít không lộ vữa.
C. Sử dụng khung sắt thép chịu lực cao.
D. Trộn xi măng với cát biển hạt lớn.

Câu 22: Điệu múa cung đình nổi tiếng và tinh xảo bậc nhất của các vũ nữ Chăm-pa thời trung đại là gì?
A. Điệu múa vũ nữ Áp-sa-ra.
B. Điệu nhảy sạp vùng núi cao.
C. Điệu múa Lăm-vông duyên dáng.
D. Điệu múa quạt lụa truyền thống.

Câu 23: Ý nghĩa lịch sử nổi bật của cuộc hôn nhân giữa vua Chế Mân và công chúa Huyền Trân (1306) là gì?
A. Tạo điều kiện để Chăm-pa xâm lược Đại Việt.
B. Xóa bỏ hoàn toàn chữ viết truyền thống Chăm.
C. Làm bùng nổ các cuộc xung đột vũ trang lớn.
D. Mở rộng lãnh thổ và thắt chặt bang giao.

Câu 24: Vì sao triều đình Chân Lạp ở Ăng-co hầu như không thể kiểm soát và cai quản trực tiếp vùng đất Nam Bộ?
A. Do người dân Nam Bộ tự lập quân đội riêng.
B. Do địa hình vùng này toàn núi đá vôi dốc.
C. Triều đình suy yếu và lo đối phó người Thái.
D. Do nhà Tống gửi tối hậu thư ngăn cấm việc.

Câu 25: Lợi thế tự nhiên vượt trội nào đã giúp các thương cảng của vương quốc Chăm-pa phát triển rực rỡ?
A. Nằm sâu trong nội địa cạnh các khu mỏ than.
B. Nằm trên tuyến đường hải thương quốc tế biển.
C. Có nhiều đồng cỏ rộng để chăn nuôi đại gia súc.
D. Nước biển quanh năm đóng băng rất êm sóng lớn.

Câu 26: Hoạt động kinh tế của vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI có đặc điểm nổi bật nào?
A. Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ của phương Tây.
B. Chỉ tập trung khai mỏ mà không trồng lúa nước.
C. Tuyệt đối không buôn bán với các nước láng giềng.
D. Kết hợp hài hòa giữa làm nông và kinh tế biển.

Câu 27: Ý nghĩa quan trọng nhất từ công cuộc khẩn hoang của lưu dân người Việt tại Nam Bộ từ thế kỉ XVI là gì?
A. Đặt nền móng cho việc sáp nhập lãnh thổ sau này.
B. Tiêu diệt hoàn toàn mọi tàn dư của nền văn hóa cũ.
C. Chuyển toàn bộ dân cư miền Bắc vào định cư mới.
D. Biến Nam Bộ thành trung tâm đóng tàu chiến lớn.

Câu 28: Điểm tương đồng trong đời sống tâm linh của cư dân Chăm-pa và cư dân cổ vùng đất Nam Bộ là gì?
A. Đều tiếp thu Thiên Chúa giáo từ người Tây Âu.
B. Chỉ tin theo các giáo điều cứng nhắc của Nho gia.
C. Duy trì bền bỉ tín ngưỡng dân gian truyền thống.
D. Tuyệt đối không xây dựng bất kì đền tháp nào.

Câu 29: Sự phát triển của các khu lò nung gốm Gò Sành thời Vi-giay-a đã khẳng định điều gì?
A. Trình độ kĩ thuật cao và khả năng xuất khẩu lớn.
B. Sự phụ thuộc hoàn toàn vào mẫu mã phương Bắc.
C. Việc sản xuất chỉ phục vụ cho vua chúa cung đình.
D. Nghề gốm lấn át hoàn toàn sản xuất nông nghiệp.

Câu 30: Bài học lịch sử quý giá nhất từ quá trình cộng cư giữa các dân tộc trên vùng đất phía Nam là gì?
A. Đồng hóa bắt buộc các tập tục văn hóa thiểu số.
B. Chia rẽ các cộng đồng để dễ dàng cai trị vùng.
C. Đoàn kết, tôn trọng và giao thoa văn hóa đa dạng.
D. Tuyệt đối ngăn cấm việc kết hôn khác tộc người.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận