Trắc nghiệm tài chính doanh nghiệp UEH là một trong những đề thi môn Tài chính doanh nghiệp được tổng hợp từ chương trình giảng dạy tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH). Đây là một công cụ hữu ích, giúp sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng hoặc Quản trị Kinh doanh hệ thống hóa kiến thức và đánh giá năng lực trước các kỳ thi.
Đề thi này thường được biên soạn bởi những giảng viên có chuyên môn cao, điển hình như TS. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, giảng viên giàu kinh nghiệm tại Khoa Tài chính UEH. Nội dung của đề thi tập trung vào các khía cạnh như phân tích tài chính doanh nghiệp, quản lý nguồn vốn, lập kế hoạch tài chính, và các kỹ năng thực hành tài chính khác. Đây là phần kiến thức quan trọng, phù hợp với sinh viên năm 2 hoặc năm 3 trong chương trình đào tạo.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá chi tiết đề thi này và thử sức ngay hôm nay!
Bài tập, Đề thi thử Trắc nghiệm tài chính doanh nghiệp UEH
Câu 1: Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi:
A. Các nhà quản lý của chính công ty
B. Các cổ đông
C. Hội đồng quản trị
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 2: Các trung gian tài chính có thể là:
A. Các quỹ tiết kiệm
B. Các công ty bảo hiểm
C. Ngân hàng và liên ngân hàng
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 3: Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là:
A. Công ty tư nhân
B. Công ty nhỏ
C. Công ty hợp danh
D. Người nhận thầu độc lập
Câu 4: Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:
A. Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
B. Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
C. Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
D. Bao gồm cả a, b, c
Câu 5: Quyết định đầu tư của một công ty còn được gọi là:
A. Quyết định tài trợ
B. Quyết định khả năng tiền mặt
C. Quyết định ngân sách vốn
D. Không câu nào đúng
Câu 6: Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp:
A. Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức DN
B. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
C. Môi trường kinh doanh của DN
D. Tất cả các câu trên
Câu 7: Nội dung của quản trị Tài chính doanh nghiệp:
A. Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
B. Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
C. Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
D. Tất cả các ý trên
Câu 8: Công ty cổ phần có thuận lợi so với loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì:
A. Trách nhiệm vô hạn
B. Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu
C. Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý
D. Được miễn thuế
Câu 9: Mục tiêu về tài chính của một công ty cổ phần là:
A. Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý
B. Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông
C. Tối đa hóa lợi nhuận
D. Doanh số tối đa
Câu 10: Các trường hợp dưới đây là những ví dụ của tài sản thực ngoại trừ:
A. Bất động sản
B. Các loại chứng khoán
C. Máy móc thiết
D. Thương hiệu
Câu 11: Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với nhà quản trị tài chính một công ty cổ phần:
A. Tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường của công ty.
B. Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty
C. Tối đa hóa thị phần của công ty
D. Tối thiểu hóa các khoản nợ của công ty
Câu 12: Về mặt tài chính, DN nào phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của DN?
A. Công ty cổ phần
B. DN tư nhân
C. Cả a & b đều đúng
D. Cả a & b đều sai
Câu 13: Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của:
A. Công ty tư nhân
B. Công ty hợp danh
C. Công ty cổ phần
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 14: Những câu nào sau đây phân biệt tốt nhất tài sản thực và tài sản tài chính?
A. Tài sản thực là những tài sản hữu hình, còn tài sản tài chính thì không phải
B. Tài sản tài chính thể hiện một trái quyền đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản thực
C. Tài sản thực có giá trị thấp hơn tài sản tài chính
D. Tài sản tài chính luôn luôn được bán, còn tài sản thực luôn luôn được mua
Câu 15: Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:
A. Huy động vốn
B. Tạo giá trị cho doanh nghiệp
C. Quyết định chính sách cổ tức
D. Cả 3 ý trên
Câu 16: Quyết định liên quan đến một tài sản cố định nào đó sẽ được mua, được gọi quyết định _______
A. Tài trợ
B. Vốn lưu động
C. Cấu trúc vốn
D. Hoạch định ngân sách vốn
Câu 17: Các giám đốc vốn thường phụ trách công việc sau đây của một công ty cổ phần ngoại trừ:
A. Lập các báo cáo tài chính
B. Thiết lập các mối quan hệ với các nhà đầu tư
C. Quản lý tiền mặt
D. Tìm kiếm các nguồn tài trợ
Câu 18: Sau đây là những thuận lợi chính trong việc tách bạch giữa quyền quản lý và quyền sở hữu của một công ty cổ phần ngoại trừ:
A. Công ty cổ phần có đời sống vĩnh viễn
B. Các cổ đông có được sự thuận lợi trong việc chuyển đổi quyền sở hữu nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động của công ty
C. Công ty có thể thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp
D. Phát sinh chi phí đại diện
Câu 19: Những không thuận lợi chính trong việc tổ chức một công ty cổ phần là:
A. Trách nhiệm hữu hạn
B. Thuế bị đánh trùng hai lần
C. Đời sống là vĩnh viễn
D. Trách nhiệm vô hạn
Câu 20: Chi phí đại diện là:
A. Chi phí đại diện là hậu quả giữa mâu thuẫn quyền lợi giữa các cổ đông và các nhà quản lý của công ty.
B. Các chi phí giám sát hoạt động của các nhà quản lý.
C. Cả hai câu trên đều đúng
D. Các câu trên đều không đúng
Câu 21: Chi phí nào sau đây không được tính vào NPV?
A. Chi $1,000,000 cho xây dựng nhà xưởng phục vụ sản xuất quạt điện có tích điện
B. Đất thuộc sở hữu của bạn sẽ được sử dụng cho dự án này, nếu không sẽ được bán với giá thị trường là $500,000
C. Năm ngoái công ty đã chi tiêu $100,000 cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm quạt điện của toàn công việc
D. Sự sụt giảm $200,000 doanh số của các sản phẩm quạt điện thông thường nếu sản phẩm qua
Câu 22: Nguồn tài trợ mà khi sử dụng thì công ty có thể đối mặt với rủi ro tài chính là gì?
A. Cổ phần thường cho phát hành mới
B. Nợ
C. Nguồn vốn nhà nước cấp
D. Cổ phần thường do lợi nhuận giữ lại
Câu 23: Trường hợp dự án độc lập có năm 0 là dòng tiền vào, các năm theo sau là dòng tiền ra, dự án được chấp nhận khi nào?
A. Dự án chấp nhận với mức lãi suất chiết khấu bất kì
B. Khi IRR cao hơn mức lãi suất chiết khấu
C. Dự án không được chấp nhận với bất kì mức lãi suất chiết khấu nào
D. Khi IRR thấp hơn mức lãi suất chiết khấu
Câu 24: Loại hình công ty được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là:
A. Công ty hợp danh
B. Công ty tư nhân
C. Công ty nhỏ
D. Người nhận thầu độc lập
Câu 25: Một công ty thực hiện chính sách bán chịu với điều kiện 3/10 net 40, có thể hiểu như thế nào?
A. Công ty cho khách hàng nợ tiền hàng 40 ngày nhưng nếu khách hàng thanh toán trễ trong vòng 3 ngày, khách hàng…
B. Công ty cho khách hàng nợ tiền hàng 40 ngày nhưng nếu khách hàng thanh toán trễ trong vòng 10 ngày, khách hàng…
C. Công ty cho khách hàng nợ tiền hàng 40 ngày nhưng nếu khách hàng thanh toán sớm trong vòng 3 ngày, công ty chiết khấu cho khách hàng 10%
D. Công ty cho khách hàng nợ tiền hàng 40 ngày nhưng nếu khách hàng thanh toán sớm trong vòng 10 ngày, chiết khấu giảm giá cho khách hàng 3%
Câu 26: Đối với hai dự án độc lập lẫn nhau, cả 2 dự án đều chấp nhận khi nào?
A. Cả hai dự án có IRR = mức lãi suất chiết khấu
B. Dự án nào có NPV lớn hơn đều chấp nhận
C. Cả hai dự án đều chấp nhận khi NPV của cả hai dự án đều dương
D. Cả hai dự án đều chấp nhận khi IRR của cả hai dự án đều lớn hơn mức lãi suất chiết khấu
Câu 27: Các đặc điểm của quỹ tương hỗ là:
A. Được quản lý chuyên nghiệp bởi các quỹ đầu tư
B. Tối đa hóa lợi nhuận của các cổ đông
C. Được giám sát bởi cơ quan tài chính
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 28: Một công ty có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 12% và tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) là 10%, theo công thức DuPont, mức sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty là:
A. 1.2
B. 1.1
C. 1.5
D. 1.0
Câu 29: Công ty cổ phần có thuận lợi hơn loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh vì lý do:
A. Trách nhiệm vô hạn
B. Được miễn thuế
C. Trách nhiệm hữu hạn và cổ đông có thể dễ dàng chuyển nhượng cổ phiếu
D. Công ty cổ phần có khả năng trả lương cao cho các nhà quản lý
Câu 30: Hệ thống tài chính có thể chia thành các loại chủ yếu sau:
A. Các tổ chức tài chính
B. Các công ty bảo hiểm
C. Các ngân hàng và tổ chức tín dụng
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 31: Trong môi trường tài chính, yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng mạnh đến mức độ rủi ro của một công ty?
A. Lợi nhuận của công ty
B. Cơ cấu vốn của công ty
C. Quản lý chi phí
D. Quản lý nhân sự
Câu 32: Phân tích tài chính doanh nghiệp có mục tiêu chính là:
A. Đo lường lợi nhuận
B. Đánh giá tình hình tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
C. Dự báo thu nhập của doanh nghiệp
D. Quản lý dòng tiền của doanh nghiệp
Câu 33: Công ty nào dưới đây có thể phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu tiên (IPO)?
A. Công ty hợp danh
B. Công ty tư nhân
C. Công ty cổ phần
D. Công ty TNHH
Câu 34: Các công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành:
A. Cổ phiếu
B. Trái phiếu
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 35: Quyết định tài chính chiến lược của công ty thường liên quan đến:
A. Các quyết định đầu tư dài hạn
B. Việc phân chia lợi nhuận cho cổ đông
C. Các quyết định chi tiêu ngắn hạn
D. Các quyết định quản lý ngân sách
Câu 36: Thị trường tài chính là nơi giao dịch:
A. Các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán
B. Các sản phẩm hàng hóa như vàng, dầu mỏ
C. Cả A và B đều đúng
D. Các tài sản thực
Câu 37: Đối với một dự án đầu tư, NPV dương có nghĩa là:
A. Dự án không có lợi nhuận
B. Dự án mang lại giá trị gia tăng cho công ty
C. Dự án không có rủi ro
D. Dự án sẽ không thu hồi được vốn
Câu 38: Mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh lời (ROA) và tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có thể được mô tả qua:
A. Công thức DuPont
B. Công thức chiết khấu dòng tiền
C. Công thức lợi nhuận gộp
D. Công thức tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
Câu 39: Một công ty cổ phần phải báo cáo tài chính cho các cổ đông ít nhất bao lâu một lần?
A. Mỗi tháng
B. Mỗi quý
C. Mỗi năm
D. Mỗi tuần
Câu 40: Chỉ số P/E (Price-to-Earnings ratio) phản ánh điều gì về một công ty?
A. Mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thu nhập mỗi cổ phiếu
B. Mối quan hệ giữa tài sản và nợ của công ty
C. Lợi nhuận của công ty trong năm tài chính
D. Mức độ nợ phải trả của công ty

Xin chào mình là Hoàng Thạch Hảo là một giáo viên giảng dậy online, hiện tại minh đang là CEO của trang website Dethitracnghiem.org, với kinh nghiệm trên 10 năm trong ngành giảng dạy và đạo tạo, mình đã chia sẻ rất nhiều kiến thức hay bổ ích cho các bạn trẻ đang là học sinh, sinh viên và cả các thầy cô.