Bài tập trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin Bài 13: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là một phần quan trọng trong Chương 6: Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật thuộc học phần Triết học Mác – Lênin trong chương trình Đại Học khối ngành khoa học xã hội và nhân văn, sư phạm, luật, kinh tế, chính trị…
Chủ đề “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến” là một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật. Nắm vững nguyên lý này giúp sinh viên nhận thức được rằng mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, không có cái gì tồn tại biệt lập, cô lập. Đây là cơ sở để hình thành phương pháp luận toàn diện, chống lại các quan điểm siêu hình, phiến diện, cục bộ trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn củng cố kiến thức cơ bản, chuẩn bị nền tảng vững chắc cho việc học các chương tiếp theo!
Bài tập trắc nghiệm Triết học Mác-Lênin Bài 13: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Câu 1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định điều gì?
A. Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.
B. Các mối liên hệ chỉ tồn tại trong ý thức con người.
C. Chỉ có một số ít sự vật, hiện tượng có liên hệ với nhau.
D. Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình đều tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Câu 2. “Mối liên hệ” trong phép biện chứng duy vật được hiểu là gì?
A. Các hiện tượng ngẫu nhiên, không có quy luật.
B. Sự phụ thuộc tuyệt đối của cái này vào cái khác.
C. Sự giống nhau về bản chất giữa các sự vật.
D. Sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Câu 3. Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là tính chất cơ bản của các mối liên hệ?
A. Tính khách quan.
B. Tính phổ biến.
C. Tính đa dạng, phong phú.
D. Tính chủ quan, tự phát.
Câu 4. Tính khách quan của các mối liên hệ có nghĩa là gì?
A. Mối liên hệ chỉ tồn tại khi con người nhận thức được.
B. Mối liên hệ do ý chí con người tạo ra.
C. Các mối liên hệ tồn tại độc lập với ý thức con người.
D. Mối liên hệ chỉ mang tính ngẫu nhiên.
Câu 5. Tính phổ biến của các mối liên hệ thể hiện ở chỗ:
A. Chỉ có trong tự nhiên, không có trong xã hội.
B. Chỉ có giữa các vật thể, không có giữa các quá trình.
C. Chỉ tồn tại ở những sự vật, hiện tượng lớn.
D. Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình, dù ở tự nhiên, xã hội hay tư duy, đều có mối liên hệ với nhau.
Câu 6. Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ thể hiện ở điều gì?
A. Mọi mối liên hệ đều giống nhau về bản chất.
B. Các mối liên hệ không thay đổi qua thời gian.
C. Có nhiều loại mối liên hệ khác nhau (bên trong – bên ngoài, bản chất – hiện tượng, tất nhiên – ngẫu nhiên, cơ bản – không cơ bản, trực tiếp – gián tiếp…).
D. Các mối liên hệ chỉ có một chiều.
Câu 7. Mối liên hệ nào là mối liên hệ bản chất, quy định sự tồn tại và phát triển của sự vật?
A. Mối liên hệ bên ngoài.
B. Mối liên hệ ngẫu nhiên.
C. Mối liên hệ bên trong.
D. Mối liên hệ không cơ bản.
Câu 8. Mối liên hệ bên ngoài là gì?
A. Mối liên hệ quy định bản chất của sự vật.
B. Mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác, hoặc giữa các mặt của sự vật nhưng không mang tính quyết định bản chất.
C. Mối liên hệ không có thật.
D. Mối liên hệ chỉ tồn tại trong quá khứ.
Câu 9. Mối liên hệ tất nhiên là gì?
A. Mối liên hệ không mang tính quy luật.
B. Mối liên hệ chỉ do ý chí chủ quan tạo ra.
C. Mối liên hệ vốn có của sự vật, nhất định phải xảy ra theo một quy luật nào đó.
D. Mối liên hệ chỉ có tính ngẫu nhiên.
Câu 10. Mối liên hệ ngẫu nhiên là gì?
A. Mối liên hệ nhất định phải xảy ra.
B. Mối liên hệ không nhất định phải xảy ra, có thể xảy ra thế này hoặc thế khác.
C. Mối liên hệ quyết định bản chất của sự vật.
D. Mối liên hệ tồn tại vĩnh viễn.
Câu 11. Nguyên tắc phương pháp luận nào được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
A. Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
B. Nguyên tắc phát triển.
C. Nguyên tắc thực tiễn.
D. Nguyên tắc toàn diện.
Câu 12. Nguyên tắc toàn diện yêu cầu chúng ta phải làm gì khi xem xét sự vật, hiện tượng?
A. Chỉ xem xét một khía cạnh nổi bật nhất.
B. Chỉ tập trung vào những mặt tiêu cực.
C. Xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ bên trong và bên ngoài của sự vật, đặt nó trong tổng thể các mối liên hệ.
D. Phân tích một cách cô lập.
Câu 13. Khi vận dụng nguyên tắc toàn diện, cần lưu ý điều gì?
A. Mọi mối liên hệ đều có vai trò như nhau.
B. Chỉ tập trung vào các mối liên hệ trực tiếp.
C. Phân biệt các mối liên hệ cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu, bên trong và bên ngoài, để tìm ra cái bản chất.
D. Bỏ qua các mối liên hệ phức tạp.
Câu 14. Sai lầm nào thường mắc phải nếu không quán triệt nguyên tắc toàn diện?
A. Bệnh duy ý chí.
B. Bệnh bảo thủ, trì trệ.
C. Cái nhìn phiến diện, một chiều, cục bộ.
D. Bệnh cầu toàn.
Câu 15. Quan điểm nào sau đây KHÔNG đúng với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
A. Mọi sự vật đều liên hệ với nhau.
B. Mối liên hệ có tính khách quan.
C. Mối liên hệ có tính đa dạng.
D. Mối liên hệ là do ý chí chủ quan con người áp đặt.
Câu 16. Khi xem xét một sự vật, hiện tượng, nếu chúng ta chỉ chú ý đến những gì dễ thấy, bề ngoài mà bỏ qua bản chất bên trong, đó là vi phạm nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc phát triển.
B. Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
C. Nguyên tắc toàn diện.
D. Nguyên tắc thực tiễn.
Câu 17. Để giải quyết một vấn đề phức tạp, cần xem xét các yếu tố liên quan một cách đầy đủ và đồng bộ, điều này thể hiện sự vận dụng nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc phát triển.
B. Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
C. Nguyên tắc toàn diện.
D. Nguyên tắc khách quan.
Câu 18. Mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật là loại mối liên hệ nào?
A. Mối liên hệ bên ngoài.
B. Mối liên hệ ngẫu nhiên.
C. Mối liên hệ bên trong, tất nhiên.
D. Mối liên hệ không cơ bản.
Câu 19. Việc quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia cần xem xét các yếu tố như kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng… Đây là sự vận dụng nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc phát triển.
B. Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
C. Nguyên tắc toàn diện.
D. Nguyên tắc thực tiễn.
Câu 20. Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” thể hiện tính chất nào của các mối liên hệ?
A. Tính phổ biến.
B. Tính khách quan.
C. Tính đa dạng và sự tác động của môi trường bên ngoài.
D. Tính tất yếu.
Câu 21. Sự tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối liên hệ nào trong xã hội?
A. Mối liên hệ ngẫu nhiên.
B. Mối liên hệ bên ngoài.
C. Mối liên hệ bên trong, bản chất, tất yếu.
D. Mối liên hệ thứ yếu.
Câu 22. Khi xem xét tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, chúng ta phải xét đến mối liên hệ giữa tự nhiên và xã hội, đây là sự vận dụng nguyên lý nào?
A. Nguyên lý về sự phát triển.
B. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
C. Nguyên tắc khách quan.
D. Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
Câu 23. Trong nhận thức, chúng ta phải bắt đầu từ đâu để nhận thức đúng đắn một sự vật?
A. Từ các mối liên hệ ngẫu nhiên.
B. Từ các mối liên hệ bề ngoài.
C. Từ các mối liên hệ bên trong, bản chất, tất yếu.
D. Từ ý muốn chủ quan.
Câu 24. Triết học siêu hình thường mắc sai lầm gì khi xem xét các mối liên hệ?
A. Nhấn mạnh quá mức tính phổ biến.
B. Phủ nhận tính khách quan.
C. Chỉ xem xét các sự vật, hiện tượng một cách cô lập, tách rời, không thấy được mối liên hệ.
D. Quá chú trọng đến sự vận động.
Câu 25. Để nhận thức và giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tiễn, việc quán triệt nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải:
A. Luôn tìm kiếm giải pháp đơn giản nhất.
B. Tin tưởng vào một yếu tố duy nhất.
C. Có cái nhìn hệ thống, toàn diện, thấy được các mặt, các yếu tố và mối liên hệ qua lại của chúng.
D. Chỉ tập trung vào những vấn đề trước mắt.
