Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên ngành Y đa khoa. Bộ tài liệu được biên soạn bởi TS. DS. Nguyễn Thành Triết – chuyên gia trong lĩnh vực y học cổ truyền và đang công tác tại trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Ngành Y Đa Khoa tập trung vào các kiến thức y học cổ truyền cần thiết cho bác sĩ đa khoa, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về y học cổ truyền và khả năng kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong quá trình khám chữa bệnh.
Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá và tham gia bài kiểm tra ngay hôm nay!
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 5
1. Vị “sứ” có tác dụng:
A. Tác dụng chính;
B. Hỗ trợ giải quyết triệu chứng chính;
C. Hỗ trợ giải quyết một triệu chứng nào đó của bệnh;
D. Dẫn thuốc vào kinh;
2. Trong phương thuốc ma hoàng thang, quế chi có vai trò:
A. Vị quân;
B. Vị thần;
C. Vị tá;
D. Vị sứ;
3. Huyết hư thì nên dùng thuốc:
A. Bổ khí;
B. Bổ huyết;
C. Hành khí;
D. Hành huyết;
4. Cách uống thuốc nào sau đây là ĐÚNG:
A. Thuốc tả hạ uống lúc no;
B. Thuốc tiêu đạo uống lúc no;
C. Thuốc lý khí uống lúc ấm;
D. Thuốc phong thấp uống lúc nguội;
5. Phương thuốc long đởm tả can thang có tác dụng:
A. Phát tán phong hàn;
B. Phát tán phong nhiệt;
C. Thanh nhiệt giải độc;
D. Thanh nhiệt táo thấp;
6. Học thuyết âm dương có các quy luật sau, NGOẠI TRỪ:
A. Đối lập;
B. Tiêu trưởng;
C. Bình hành;
D. Tương đối;
7. Thuốc thanh phế trừ đờm cần kiêng:
A. Lòng trắng trứng;
B. Hành;
C. Chuối tiêu;
D. Cải bẹ;
8. Công năng chủ trị của ý dĩ:
A. Hóa thấp;
B. Lợi thấp;
C. Trừ thấp;
D. Khử hàn;
9. Công năng chủ trị của Chi tử:
A. Thanh nhiệt giải thử;
B. Thanh nhiệt táo thấp;
C. Thanh nhiệt lương huyết;
D. Thanh nhiệt giáng hỏa;
10. Ý nào sau đây là SAI khi nói về cách uống thuốc:
A. Lấy bữa ăn chính làm thời điểm tính cho thời gian uống thuốc;
B. Không uống thuốc lúc quá no hay quá đói;
C. Bệnh cảm hàn, trúng hàn uống lúc nóng;
D. Thuốc lý khí nên uống lúc nguội;
11. Thượng tiêu có chức năng:
A. Thu nạp;
B. Vận hóa;
C. Đào thải;
D. Quản lý;
12. Thuốc chỉ khái có tác dụng:
A. Cầm máu;
B. Giảm ho;
C. Cầm tiêu;
D. Chống nôn;
13. Phương thuốc tứ nghịch thang có tác dụng:
A. Thanh nhiệt tả hỏa;
B. Thanh nhiệt lương huyết;
C. Hồi dương cứu nghịch;
D. Ôn trung tán hàn;
14. Bị cảm mạo phong hàn thì nên dùng thuốc:
A. Tân lương giải biểu;
B. Tân ôn giải biểu;
C. Ôn trung tán hàn;
D. Khử hàn;
15. Phần lớn vị thuốc có màu đỏ, vị đắng thường quy nạp vào tạng:
A. Can;
B. Tâm;
C. Tỳ;
D. Phế;
16. Vị thuốc có tác dụng hành khí giải uất
A. Trần bì
B. San nhân
C. Cam thảo
D. Chỉ thực
17. Công năng chủ trị của thường sơn
A. Thanh nhiệt hóa đờm
B. Hóa thấp
C. Thanh nhiệt hóa thấp
D. Tân ôn giải biểu
18. Một đồng cân hiện nay bằng bao nhiêu gam
A. 3,78g
B. 4g
C. 4,78g
D. 5g
19. Cặp nhiệt – hàn để xác định
A. Khu vực bị bệnh
B. Tính chất của bệnh
C. Mối quan hệ của bệnh
D. Chính khí của cơ thể
20. Vị “ngọt” có tính chất
A. Phát hãn, giải biểu
B. Hòa hoãn, nhuận tràng
C. Thanh nhiệt, chống viêm
D. Thu liễm, liễm hãn
21. Thuốc có tác dụng tân lương giải biểu
A. Cúc hoa
B. Sinh khương
C. Đinh hương
D. Tây qua
22. “Bàng quang” có chức năng
A. Hấp thu thức ăn
B. Làm nhừ đồ ăn
C. Tiếp nhận chất cặn bã
D. Thải trừ nước tiểu
23. Quế chi thang gồm các vị thuốc sau, NGOẠI TRỪ
A. Quế chi
B. Bạch thược
C. Hạnh nhân
D. Gừng sống
24. Ý nào sau đây là SAI khi nói về chức năng của tạng tâm
A. Tâm chủ huyết mạch
B. Tâm tàng thần
C. Tâm khai khiếu ra mắt
D. Tâm chủ hãn
25. Tạng phế có chức năng
A. Chủ huyết
B. Chủ khí
C. Chủ sơ tiết
D. Chủ thủy
26. Bệnh do chính tạng đó gây ra gọi là
A. Chính tà
B. Thực tà
C. Hư tà
D. Vị tà
27. Các ví dụ sau thể hiện sự đối lập của âm dương, NGOẠI TRỪ
A. Ngày – đêm
B. Sinh ra – lớn lên
C. Ngủ – thức
D. Hưng phấn – ức chế
28. Tứ vật thang gồm các vị thuốc sau, NGOẠI TRỪ
A. Thục địa
B. Phục linh
C. Đương quy
D. Xuyên khung
29. Trong phương thuốc ma hoàng thang, hạnh nhân có vai trò
A. Vị quân
B. Vị thần
C. Vị tá
D. Vị sứ
30. Tạng Tỳ có các chức năng sau, NGOẠI TRỪ
A. Tỳ ích khí sinh huyết
B. Tỳ chủ vận hóa
C. Tỳ chủ nhiếp huy
Tham khảo thêm tại đây:
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 1
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 2
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 3
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 4
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 5
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 6
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 7
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 8
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 9
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 10
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 11
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 12

Xin chào mình là Hoàng Thạch Hảo là một giáo viên giảng dậy online, hiện tại minh đang là CEO của trang website Dethitracnghiem.org, với kinh nghiệm trên 10 năm trong ngành giảng dạy và đạo tạo, mình đã chia sẻ rất nhiều kiến thức hay bổ ích cho các bạn trẻ đang là học sinh, sinh viên và cả các thầy cô.