Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên ngành Y đa khoa. Bộ tài liệu được biên soạn bởi TS. DS. Nguyễn Thành Triết – chuyên gia trong lĩnh vực y học cổ truyền và đang công tác tại trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Ngành Y Đa Khoa tập trung vào các kiến thức y học cổ truyền cần thiết cho bác sĩ đa khoa, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về y học cổ truyền và khả năng kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong quá trình khám chữa bệnh.
Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá và tham gia bài kiểm tra ngay hôm nay!
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 8
1. Phương ma hoàng thang gồm các vị thuốc sau, NGOẠI TRỪ:
A. Ma hoàng;
B. Quế nhục;
C. Hạnh nhân;
D. Cam thảo;
2. Vị thuốc nào có bộ phận dùng là giò phơi khô:
A. Ô tặc cốt;
B. Ba kích;
C. Mẫu lệ;
D. Bách hợp;
3. Thuốc thanh nhiệt giải độc kiêng kỵ với:
A. Rượu, ớt;
B. Rau dền, cua, ốc;
C. Cua, cá biển;
D. Thịt gà;
4. Theo học thuyết ngũ hành, tạng “thận” ứng với hành:
A. Mộc;
B. Hỏa;
C. Kim;
D. Thủy;
5. Vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt lương huyết:
A. Cẩu tích;
B. Ích mẫu;
C. Tam thất;
D. Sinh địa;
6. Phương thuốc nhị trần thang có tác dụng:
A. Ôn hóa đờm hàn;
B. Hóa đờm chỉ khái;
C. Ôn trung giáng khí;
D. Lương huyết chỉ huyết;
7. Dương dược có các tính chất sau, NGOẠI TRỪ:
A. Nhiệt;
B. Phù;
C. Thăng;
D. Lương;
8. Vị thuốc có tính đại nhiệt:
A. Can khương;
B. Sinh khương;
C. Nhục quế;
D. Thảo quả;
9. Hòe hoa tán gồm các vị thuốc sau, NGOẠI TRỪ:
A. Trắc bá diệp;
B. Hoa kinh giới;
C. Chỉ xác;
D. Can khương;
10. Thuốc chỉ khái có tác dụng:
A. Cầm máu;
B. Giảm đau;
C. Lợi tiểu;
D. Giảm ho;
11. Phương thuốc hòe hoa tán có tác dụng:
A. Ôn hóa đờm hàn;
B. Hóa đờm chỉ khái;
C. Ôn trung giáng khí;
D. Lương huyết chỉ huyết;
12. Âm dương cùng vận động song song đạt trạng thái cân bằng động, đây là quy luật:
A. Âm dương tiêu trưởng;
B. Âm dương bình hành;
C. Âm dương đối lập;
D. Âm dương hỗ căn;
13. Các vị thuốc nào sau đây có tác dụng ôn trung tán hàn:
A. Sinh khương, thuyền thoái, bạc hà;
B. Cao lương khương, ké đầu ngựa, hoàng liên;
C. Nhục quế, phụ tử, kinh giới;
D. Can khương, thảo quả, đinh hương;
14. Bát trân thang cần thêm hai vị thuốc nào để thành phương thuốc thập toàn đại bổ:
A. Nhục quế và hoàng kỳ;
B. Quế chi và ý dĩ;
C. Trạch tả và râu ngô;
D. Phục linh và bạch thược;
15. Ý nào sau đây là SAI khi nói về học thuyết tạng, tượng:
A. Ngũ tạng bao gồm can – tâm – tỳ – phế – thận;
B. Lục phủ bao gồm vị, đởm, tiểu tràng, đại tràng, bàng quang, tam tiêu;
C. Não, tử cung thuộc phủ kỳ hằng;
D. Tạng chỉ các cơ quan có chức năng thu nạp chuyển giao và truyền tống cặn bã;
16. Bệnh nhân bị chứng tỳ thực vậy thực tà ở:
A. Can;
B. Thận;
C. Phế;
D. Tâm;
17. Bệnh nhân bị lên cơn hen suyễn, khó thở tức ngực, vậy vi tà ở:
A. Can;
B. Thận;
C. Tâm;
D. Tỳ;
18. Bệnh nhân nóng giận quá độ làm huyết áp tăng vọt, vậy vi tà ở:
A. Tâm;
B. Thận;
C. Phế;
D. Tỳ;
19. Bệnh nhân mất ngủ do huyết áp tăng vậy thực tà ở:
A. Can;
B. Thận;
C. Phế;
D. Tỳ;
20. Bệnh nhân bị mất nước, người khô khát, vậy vi tà ở:
A. Can;
B. Tâm;
C. Phế;
D. Tỳ;
21. Chọn vị thuốc có trong bài cổ phương “Ngũ bì ẩm”:
A. Đơn bì;
B. Địa cốt bì;
C. Ngũ gia bì;
D. Sinh khương bì;
22. Vị thuốc kháng viêm thường chứa hoạt chất:
A. Tinh dầu-Alkaloid;
B. Saponin-Flavonoid;
C. Anthraquinon-Tinh dầu;
D. Flavonoid-Anthraquinon;
23. Chọn vị thuốc có trong bài “Bát vị”:
A. Quế chi;
B. Can khương;
C. Phụ tử;
D. Nhân sâm;
24. Chọn vị thuốc có trong bài “Tứ quân”:
A. Xuyên khung;
B. Đương quy;
C. Bạch truật;
D. Bạch thược;
25. Chọn vị thuốc có trong bài “Tứ vật”:
A. Thục địa;
B. Nhân sâm;
C. Bạch truật;
D. Bạch linh;
26. Chọn bài thuốc cổ phương chữa chứng lạnh do vong dương:
A. Ma hoàng thang;
B. Tứ quân tử thang;
C. Tứ nghịch thang;
D. Tứ vật thang;
27. Tứ quân là bài thuốc:
A. Bổ huyết;
B. Bổ âm;
C. Bổ dương;
D. Bổ khí;
28. Tứ vật là bài thuốc:
A. Bổ huyết;
B. Bổ âm;
C. Bổ dương;
D. Bổ khí;
29. Chọn bài thuốc Tân phương:
A. Bát trân;
B. Ma hoàng thang;
C. Ngũ bì ẩm;
D. Cao Ích mẫu;
30. Thượng phẩm là thuốc:
A. Chỉ có tác dụng trị bệnh nặng;
B. Có tác dụng trị bệnh ít độc tính;
C. Có tác dụng trị bệnh độc tính cao;
D. Tác dụng bổ dưỡng và không có độc tính;
Tham khảo thêm tại đây:
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 1
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 2
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 3
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 4
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 5
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 6
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 7
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 8
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 9
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 10
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 11
Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền – Đề 12

Xin chào mình là Hoàng Thạch Hảo là một giáo viên giảng dậy online, hiện tại minh đang là CEO của trang website Dethitracnghiem.org, với kinh nghiệm trên 10 năm trong ngành giảng dạy và đạo tạo, mình đã chia sẻ rất nhiều kiến thức hay bổ ích cho các bạn trẻ đang là học sinh, sinh viên và cả các thầy cô.