Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 1 Chủ Đề 1 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng của bài học đầu tiên trong chương trình, tập trung vào các khái niệm cơ bản, công thức quan trọng và cách vận dụng kiến thức vào giải các dạng bài tập trắc nghiệm. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Minh Tuấn – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Trong quá trình luyện tập trên hệ thống dethitracnghiem.vn, học sinh cũng có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu tương tự thuộc trắc nghiệm Vật Lý lớp 12 cánh diều để mở rộng nguồn bài tập và nâng cao hiệu quả ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến bộ câu hỏi được phân loại theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy và kỹ năng giải nhanh các dạng bài tập thường gặp. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các khái niệm vật lý cơ bản, mối quan hệ giữa các đại lượng và phương pháp áp dụng công thức vào bài toán thực tế. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống thống kê trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh nâng cao kỹ năng làm bài Trắc nghiệm lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Theo mô hình động học phân tử, lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng có đặc điểm nào sau đây?
A. Rất lớn, giữ các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định.
B. Rất yếu, các phân tử có thể chuyển động hoàn toàn tự do về mọi phía.
C. Lớn hơn lực tương tác ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn.
D. Không đáng kể trừ khi các phân tử va chạm vào nhau.
Câu 2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì?
A. Nhiệt lượng cần để làm vật nóng lên thêm 1 độ C.
B. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Nhiệt lượng tỏa ra khi một đơn vị khối lượng chất đó hóa hơi.
D. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn một lượng chất lỏng.
Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng?
A. J/kg.K.
B. J.kg.
C. W/kg.
D. J/kg.
Câu 4. Một khối nước đá có khối lượng 2,5 kg ở nhiệt độ 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để khối đá tan hết là:
A. 8,5.10^5 J.
B. 1,36.10^5 J.
C. 6,8.10^5 J.
D. 4,25.10^5 J.
Câu 5. Một viên đạn chì (c = 130 J/kg.K) khối lượng 50g đang bay với tốc độ 200 m/s thì va chạm vào một tấm thép và dừng lại. Giả sử 60% động năng biến thành nhiệt làm nóng viên đạn. Biết nhiệt độ ban đầu là 27°C, nhiệt độ nóng chảy của chì là 327°C, nhiệt nóng chảy riêng là 2,5.10^4 J/kg. Khối lượng chì bị nóng chảy sau va chạm là:
A. 12,5 g.
B. 14,2 g.
C. 8,6 g.
D. 10,0 g.
Câu 6. Trong quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi, nhiệt độ của hệ không tăng dù vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt lượng. Nhiệt lượng này dùng để:
A. Tăng động năng trung bình của các phân tử.
B. Làm các phân tử chuyển động nhanh hơn xung quanh vị trí cân bằng.
C. Giảm thể tích của chất lỏng để dễ bay hơi hơn.
D. Thắng lực liên kết giữa các phân tử để tách chúng ra xa nhau.
Câu 7. Một ấm điện có công suất 2000 W dùng để đun 1,5 kg nước ở 20°C. Biết hiệu suất của ấm là 85%, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng là 2,26.10^6 J/kg. Thời gian cần thiết kể từ khi bắt đầu đun đến khi có 0,5 kg nước đã hóa hơi là:
A. 1200,5 s.
B. 961,4 s.
C. 815,2 s.
D. 1150,0 s.
Câu 8. Người ta đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng cách thả 50g đá ở 0°C vào bình chứa 200g nước ở 25°C. Nhiệt độ cuối cùng là 5°C. Bỏ qua nhiệt dung của bình, tính nhiệt nóng chảy riêng thực nghiệm thu được:
A. 3,36.10^5 J/kg.
B. 3,40.10^5 J/kg.
C. 3,15.10^5 J/kg.
D. 3,28.10^5 J/kg.
Câu 9. Một hệ thống làm lạnh rút nhiệt từ một khay nước đá khối lượng 1 kg ở 0°C để làm nó đóng băng hoàn toàn. Nếu máy lạnh có công suất rút nhiệt là 100 W, thời gian cần thiết để đông đặc hết nước là (biết nhiệt nóng chảy riêng λ = 3,34.10^5 J/kg):
A. 55,7 phút.
B. 45,2 phút.
C. 62,1 phút.
D. 55,67 phút.
Câu 10. Một giọt nước rơi từ độ cao h xuống mặt đất. Giả sử toàn bộ cơ năng biến thành nhiệt lượng làm giọt nước nóng lên và bay hơi 1%. Nhiệt độ ban đầu của giọt nước là 20°C. Tính h (biết L = 2,3.10^6 J/kg, c = 4200 J/kg.K, g = 9,8 m/s^2).
A. 57755 m.
B. 42500 m.
C. 61200 m.
D. 38900 m.
Câu 11. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một mẫu chất rắn được cung cấp nhiệt năng ổn định có một đoạn nằm ngang dài. Điều này khẳng định chất rắn đó là:
A. Chất rắn vô định hình.
B. Chất rắn kết tinh.
C. Chất lỏng bắt đầu sôi.
D. Chất khí đang tỏa nhiệt.
Câu 12. Khi đo nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng, nếu thiết bị đo có sai số hệ thống làm thất thoát 10% nhiệt năng cung cấp ra môi trường thì giá trị đo được sẽ:
A. Nhỏ hơn giá trị thực.
B. Lớn hơn giá trị thực.
C. Không thay đổi so với giá trị thực.
D. Bằng 90% giá trị thực.
Câu 13. Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để chuyển 0,1 kg nước đá từ -10°C thành hơi nước hoàn toàn ở 100°C? (c_đá = 2100 J/kg.K; c_nước = 4200 J/kg.K; λ = 3,4.10^5 J/kg; L = 2,26.10^6 J/kg).
A. 280100 J.
B. 250500 J.
C. 295000 J.
D. 304100 J.
Câu 14. Để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg bạc từ nhiệt độ 25°C, người ta dùng một lò nung có công suất 5 kW với hiệu suất 60%. Biết nhiệt độ nóng chảy của bạc là 961°C, c = 235 J/kg.K, λ = 0,88.10^5 J/kg. Thời gian nung là:
A. 205,3 s.
B. 185,0 s.
C. 250,5 s.
D. 192,4 s.
Câu 15. Một nhiệt lượng kế chứa 0,5 kg nước ở 15°C. Người ta dẫn hơi nước ở 100°C vào bình. Khi nhiệt độ cân bằng là 35°C, khối lượng nước trong bình là 0,517 kg. Nhiệt hóa hơi của nước là:
A. 2,20.10^6 J/kg.
B. 2,35.10^6 J/kg.
C. 2,26.10^6 J/kg.
D. 2,30.10^6 J/kg.
Câu 16. Trong xilanh chứa 10g hơi nước ở 100°C. Người ta nén hơi nước chậm để nó chuyển thành nước ở cùng nhiệt độ. Tính nhiệt lượng hệ tỏa ra (L = 2,3.10^6 J/kg):
A. 2300 J.
B. 46000 J.
C. 11500 J.
D. 23000 J.
Câu 17. Hệ gồm 1 kg nước ở 100°C và 1 kg nước đá ở 0°C được trộn lẫn. Bỏ qua mất mát nhiệt, trạng thái cuối cùng của hệ là:
A. Nước ở 50°C.
B. Nước ở 10,7°C.
C. Hỗn hợp đá và nước ở 0°C.
D. Nước ở 15,4°C.
Câu 18. Khi thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, việc sử dụng các viên đá có kích thước nhỏ thay vì một khối đá lớn có tác dụng gì chủ yếu?
A. Giúp quá trình nóng chảy diễn ra nhanh hơn, giảm sai số do trao đổi nhiệt với môi trường.
B. Giúp viên đá chiếm ít thể tích trong nhiệt lượng kế hơn.
C. Làm giảm nhiệt độ của nước trong bình xuống nhanh hơn.
D. Giúp ta dễ dàng cân khối lượng đá chính xác hơn.
Câu 19. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10^6 J/kg có ý nghĩa là:
A. Để làm 1kg nước tăng lên 1 độ cần 2,26.10^6 J.
B. Để 1kg hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ sôi cần 2,26.10^6 J.
C. Để hóa hơi 1kg nước ở nhiệt độ sôi cần cung cấp nhiệt lượng 2,26.10^6 J.
D. Mỗi phân tử nước cần 2,26.10^6 J để thoát khỏi mặt thoáng.
Câu 20. Sự bay hơi và sự sôi khác nhau ở điểm nào?
A. Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, sự sôi ở mọi nhiệt độ.
B. Sự sôi chỉ xảy ra trên bề mặt, sự bay hơi xảy ra cả trong lòng chất lỏng.
C. Sự sôi cần nguồn nhiệt cung cấp, sự bay hơi thì tỏa nhiệt.
D. Sự bay hơi xảy ra ở mặt thoáng, sự sôi xảy ra cả ở mặt thoáng và lòng chất lỏng.
Câu 21. Thả một khối đồng khối lượng 1 kg ở 500°C vào một tảng đá lớn ở 0°C. Khối lượng đá bị nóng chảy là (c_Cu = 380 J/kg.K, λ = 3,4.10^5 J/kg):
A. 0,45 kg.
B. 0,56 kg.
C. 0,62 kg.
D. 0,51 kg.
Câu 22. Trong quá trình bay hơi của chất lỏng, các phân tử thoát khỏi mặt thoáng là các phân tử:
A. Có động năng đủ lớn để thắng lực liên kết của các phân tử xung quanh.
B. Có kích thước nhỏ nhất trong số các phân tử chất lỏng.
C. Đang ở trạng thái nghỉ tuyệt đối so với các phân tử khác.
D. Nằm ở lớp sâu nhất trong lòng chất lỏng được đẩy lên.
Câu 23. Khi đun nóng một chất rắn kết tinh bằng nguồn nhiệt ổn định, đồ thị nhiệt độ theo thời gian có đoạn nằm ngang. Độ dài của đoạn này phụ thuộc vào:
A. Công suất của nguồn nhiệt.
B. Khối lượng của chất rắn.
C. Nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
D. Cả ba yếu tố công suất nguồn, khối lượng và nhiệt nóng chảy riêng.
Câu 24. Trộn m1 gam nước ở 80°C với m2 gam nước đá ở 0°C. Để nhiệt độ cuối cùng là 20°C thì tỉ lệ m1/m2 là:
A. 1,5.
B. 2,1.
C. 1,2.
D. 1,7.
Câu 25. Một hệ thống sưởi bằng hơi nước sử dụng 5 kg hơi nước ở 100°C ngưng tụ thành nước ở 70°C. Nhiệt lượng tỏa ra là:
A. 11,3.10^6 J.
B. 11,9.10^6 J.
C. 10,5.10^6 J.
D. 12,4.10^6 J.
Câu 26. Vì sao khi lau sàn nhà bằng nước nóng thì sàn nhà khô nhanh hơn nước lạnh?
A. Vì ở nhiệt độ cao, số phân tử nước có động năng lớn tăng lên, tốc độ bay hơi nhanh hơn.
B. Vì nước nóng làm giảm lực liên kết giữa nước và mặt sàn.
C. Vì nước nóng có khối lượng riêng nhỏ hơn nên dễ bay hơi hơn.
D. Vì nước nóng tỏa nhiệt làm không khí xung quanh khô đi.
Câu 27. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg rượu từ 20°C hóa hơi hoàn toàn ở 78°C. Biết c = 2500 J/kg.K và L = 0,86.10^6 J/kg.
A. 1,05.10^6 J.
B. 0,95.10^6 J.
C. 1,005.10^6 J.
D. 1,12.10^6 J.
Câu 28. Hiện tượng mao dẫn ảnh hưởng đến quá trình nào trong các thí nghiệm nhiệt?
A. Làm thay đổi nhiệt độ sôi của chất lỏng.
B. Làm sai lệch khối lượng nước hóa hơi khi bám vào thành bình.
C. Làm tăng nhiệt năng của hệ do ma sát phân tử.
D. Làm thay đổi nhiệt nóng chảy của các tinh thể.
Câu 29. Nếu tăng áp suất trên mặt thoáng của một chất lỏng, nhiệt độ sôi của chất lỏng đó sẽ:
A. Giảm xuống do các phân tử dễ thoát ra hơn.
B. Không thay đổi vì phụ thuộc vào bản chất chất lỏng.
C. Tăng lên do các phân tử khó thoát khỏi mặt thoáng hơn.
D. Biến thiên không quy luật theo thể tích xilanh.
Câu 30. Một bình đun siêu tốc 2,5 kW chứa 2 lít nước ở 25°C. Nếu rơ-le nhiệt bị hỏng, sau bao lâu kể từ khi bắt đầu đun thì nước trong bình sẽ cạn hết? (Bỏ qua nhiệt dung bình, hiệu suất 90%).
A. 2289 s.
B. 1850 s.
C. 2540 s.
D. 2100 s.
