Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 5 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Phạm Đức Long
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Phạm Đức Long
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 5 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Phạm Đức Long – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có các chuyên mục như trắc nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức để mở rộng nguồn ôn luyện.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ SI là:
A. J.kg
B. J/kg.K
C. J/kg
D. W/kg

Câu 2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để:
A. Làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
B. Làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 độ C ở thể rắn.
C. Làm cho toàn bộ khối chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ phòng.
D. Làm cho 1 kg chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

Câu 3. Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho một khối lượng m chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là:
A. Q = mcΔt
B. Q = λm
C. Q = Lm
D. Q = m/λ

Câu 4. Để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg nước đá ở 0 độ C, cần cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết λ = 3,34.10^5 J/kg.
A. 1,67.10^5 J
B. 6,68.10^5 J
C. 3,34.10^5 J
D. 6,68.10^6 J

Câu 5. Một khối kim loại có khối lượng 500g nóng chảy hoàn toàn khi nhận nhiệt lượng 120 kJ ở nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt nóng chảy riêng của kim loại này là:
A. 60 kJ/kg
B. 24 kJ/kg
C. 240 kJ/kg
D. 480 kJ/kg

Câu 6. Khi một chất rắn bắt đầu nóng chảy, nhiệt độ của nó sẽ:
A. Tăng dần cho đến khi tan hết.
B. Giảm đi do thu nhiệt từ bên ngoài.
C. Không thay đổi cho đến khi nóng chảy hoàn toàn.
D. Biến thiên liên tục tùy vào công suất nguồn nhiệt.

Câu 7. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10^5 J/kg. Để nóng chảy hoàn toàn 10 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần thiết là:
A. 1,8.10^5 J
B. 1,8.10^4 J
C. 1,8.10^6 J
D. 0,18.10^5 J

Câu 8. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn m (kg) vật rắn tỉ lệ thuận với:
A. Nhiệt độ nóng chảy của chất đó.
B. Khối lượng của vật rắn.
C. Thể tích ban đầu của vật rắn.
D. Thời gian đun vật rắn đến khi sôi.

Câu 9. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10^5 J/kg. Nhiệt lượng 1,7.10^5 J có thể làm nóng chảy bao nhiêu kg nước đá ở 0 độ C?
A. 2 kg
B. 1 kg
C. 0,5 kg
D. 0,25 kg

Câu 10. Tại sao trong suốt quá trình nóng chảy, dù ta vẫn cung cấp nhiệt lượng nhưng nhiệt độ của vật không tăng?
A. Vì nhiệt lượng đó đã bị thất thoát hết ra môi trường xung quanh.
B. Vì nhiệt lượng đó dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử trong cấu trúc chất rắn.
C. Vì nhiệt năng đã chuyển hóa thành động năng của toàn bộ vật.
D. Vì các phân tử chất rắn không còn khả năng hấp thụ nhiệt thêm nữa.

Câu 11. Cung cấp nhiệt lượng 0,85.10^6 J cho một khối chì ở nhiệt độ nóng chảy thì khối chì nóng chảy hoàn toàn. Biết λ_chì = 0,25.10^5 J/kg. Khối lượng chì là:
A. 3,4 kg
B. 34 kg
C. 340 kg
D. 0,34 kg

Câu 12. Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.10^5 J/kg. Để làm nóng chảy 200g sắt ở nhiệt độ nóng chảy cần nhiệt lượng:
A. 55,4 kJ
B. 554 kJ
C. 5,54 kJ
D. 55400 kJ

Câu 13. Một vật bằng nhôm khối lượng m nhận nhiệt lượng 119 kJ thì nóng chảy hoàn toàn. Biết λ_nhôm = 3,97.10^5 J/kg. Giá trị của m là:
A. 0,3 kg
B. 3 kg
C. 0,03 kg
D. 30 kg

Câu 14. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất phụ thuộc vào:
A. Khối lượng của khối chất đó.
B. Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất.
C. Bản chất của chất đó.
D. Hình dạng của khối chất đó.

Câu 15. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 kg chì tăng từ 300 độ C lên nhiệt độ nóng chảy (327 độ C) và nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu? (c_chì = 130 J/kg.K; λ_chì = 0,25.10^5 J/kg)
A. 3510 J
B. 25000 J
C. 28510 J
D. 31510 J

Câu 16. Để đúc một bức tượng đồng khối lượng 50 kg, người ta đun nóng đồng đến nhiệt độ nóng chảy và cần thêm nhiệt lượng Q để đồng nóng chảy hoàn toàn. Q bằng: (λ_đồng = 1,8.10^5 J/kg)
A. 9.10^5 J
B. 9.10^6 J
C. 0,9.10^6 J
D. 90.10^6 J

Câu 17. Một nhiệt lượng kế chứa 1 kg nước đá ở 0 độ C. Nếu đổ vào đó 1 kg nước ở 50 độ C thì: (λ = 3,34.10^5 J/kg; c = 4200 J/kg.K)
A. Nước đá tan hết hoàn toàn.
B. Nước đá chỉ tan được một phần.
C. Nhiệt độ cuối cùng của hệ là 25 độ C.
D. Hệ thống tỏa nhiệt ra môi trường.

Câu 18. Nhiệt nóng chảy riêng λ có đơn vị J/kg. Nếu một chất có λ càng lớn thì:
A. Càng dễ nóng chảy ở nhiệt độ thấp.
B. Càng cần nhiều nhiệt lượng để làm nóng chảy 1 kg chất đó.
C. Càng tỏa ra ít nhiệt khi đông đặc hoàn toàn.
D. Càng có nhiệt độ nóng chảy cao hơn chất khác.

Câu 19. Cần cung cấp nhiệt lượng 6,68.10^5 J để làm nóng chảy m kg nước đá. Biết λ = 3,34.10^5 J/kg. Giá trị m là:
A. 1 kg
B. 2 kg
C. 0,5 kg
D. 3 kg

Câu 20. Khi chất lỏng đông đặc thành chất rắn, chất đó sẽ:
A. Thu nhiệt lượng từ môi trường.
B. Tỏa nhiệt lượng ra môi trường.
C. Không trao đổi nhiệt với môi trường.
D. Tăng nhiệt độ cho đến khi đông hết.

Câu 21. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 500g đang ở -10 độ C. Cho c_đá = 2100 J/kg.K; λ = 3,4.10^5 J/kg.
A. 170 kJ
B. 10,5 kJ
C. 180,5 kJ
D. 159,5 kJ

Câu 22. Một lò nung có công suất 10 kW. Thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 20 kg chì ở nhiệt độ nóng chảy là: (λ_chì = 0,25.10^5 J/kg)
A. 25 s
B. 50 s
C. 100 s
D. 2,5 s

Câu 23. Nhiệt lượng 1 MJ làm nóng chảy hoàn toàn khối thép khối lượng bao nhiêu ở nhiệt độ nóng chảy? Biết λ_thép = 2,7.10^5 J/kg.
A. 3,7 kg
B. 0,37 kg
C. 2,7 kg
D. 27 kg

Câu 24. Đổ 2 kg bạc ở nhiệt độ nóng chảy vào khuôn. Khi bạc đông đặc hoàn toàn và hạ xuống nhiệt độ phòng, nó đã tỏa ra một nhiệt lượng Q. Q gồm:
A. Chỉ nhiệt nóng chảy.
B. Nhiệt tỏa ra khi đông đặc và nhiệt tỏa ra khi hạ nhiệt độ.
C. Chỉ nhiệt tỏa ra khi hạ nhiệt độ ở thể rắn.
D. Nhiệt lượng làm tăng thể tích của bạc.

Câu 25. Một vật rắn khi nóng chảy sẽ tăng nội năng vì:
A. Các phân tử chuyển động chậm lại.
B. Thế năng tương tác giữa các phân tử tăng lên do khoảng cách thay đổi.
C. Nhiệt độ của vật tăng lên rất cao trong khi nóng chảy.
D. Vật nhận công từ môi trường xung quanh đẩy vào.

Câu 26. Nhiệt nóng chảy riêng của bạc là 0,88.10^5 J/kg. Một thỏi bạc khối lượng 100g đang nóng chảy hoàn toàn tỏa ra nhiệt lượng:
A. 88 kJ
B. 0,88 kJ
C. 8,8 kJ
D. 880 J

Câu 27. Người ta dùng một bếp điện để đun nóng chảy nước đá. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ khối đá theo thời gian có một đoạn nằm ngang. Đoạn này ứng với quá trình:
A. Nước đá đang tăng nhiệt độ từ âm đến 0.
B. Nước đá đang nóng chảy hoàn toàn.
C. Nước lỏng đang tăng nhiệt độ đến khi sôi.
D. Bếp điện đã bị ngắt điện không hoạt động.

Câu 28. Một ấm nhôm khối lượng 400g chứa 1kg nước đá ở -10 độ C. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nước đá tan hết hoàn toàn nhưng vẫn ở 0 độ C? (c_nhôm = 880 J/kg.K; c_đá = 2100 J/kg.K; λ = 3,4.10^5 J/kg)
A. 340000 J
B. 24520 J
C. 364520 J
D. 385640 J

Câu 29. Dùng một bếp điện có công suất 500W để đun 2kg nước đá ở -20 độ C. Sau bao lâu thì nước đá nóng chảy được một nửa? Biết hiệu suất bếp là 80%, c_đá = 2100 J/kg.K, λ = 3,4.10^5 J/kg.
A. 525 s
B. 1060 s
C. 1240 s
D. 850 s

Câu 30. Thả một cục nước đá khối lượng m ở 0 độ C vào một bình chứa 2 kg nước ở 20 độ C. Sau khi cân bằng nhiệt, cục nước đá tan vừa hết. Khối lượng m là: (λ = 3,34.10^5 J/kg; c_nước = 4200 J/kg.K)
A. 0,25 kg
B. 0,5 kg
C. 0,45 kg
D. 0,35 kg

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận