Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 3 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng các công thức và phương pháp giải nhanh trong dạng câu hỏi trắc nghiệm. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Khải – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh còn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác như trắc nghiệm Vật Lý lớp 12 cánh diều, giúp mở rộng nguồn bài tập và nâng cao hiệu quả học tập.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến bộ câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng xử lý bài tập vật lý. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học, bao gồm các khái niệm quan trọng, mối liên hệ giữa các đại lượng vật lý và phương pháp giải các dạng bài thường gặp. Khi luyện tập trên hệ thống dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là gì?
A. Độ Celsius (°C).
B. Kelvin (K).
C. Độ Fahrenheit (°F).
D. Độ Joule (J).
Câu 2. Không độ tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó:
A. Nước bắt đầu đóng băng dưới áp suất tiêu chuẩn.
B. Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không.
C. Các phân tử chất khí bắt đầu chuyển động hỗn loạn nhất.
D. Áp suất của khối khí đạt giá trị cực đại không đổi.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thang nhiệt độ Celsius?
A. Là thang nhiệt độ bắt đầu từ nhiệt độ không tuyệt đối.
B. Chọn nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết là 0 độ.
C. Mỗi độ chia tương ứng với khoảng cách từ 0 K đến 273,15 K.
D. Là thang nhiệt độ duy nhất được sử dụng trong nghiên cứu khoa học.
Câu 4. Một vật có nhiệt độ là 45 °C. Nhiệt độ của vật đó trong thang Kelvin là:
A. 228,15 K.
B. 315,15 K.
C. 318,15 K.
D. 300,00 K.
Câu 5. Nhiệt độ của một khối khí tăng thêm 20 °C. Độ tăng nhiệt độ này trong thang Kelvin là:
A. 293 K.
B. 253 K.
C. 20 K.
D. 313 K.
Câu 6. Điểm ba của nước (nơi nước tồn tại ở cả ba thể) có nhiệt độ là 0,01 °C. Giá trị này tương ứng với:
A. 273,16 K.
B. 273,15 K.
C. 273,14 K.
D. 272,15 K.
Câu 7. Một nhiệt kế có phạm vi đo từ -10 °C đến 110 °C. Phạm vi đo này trong thang Kelvin là:
A. 283,15 K đến 383,15 K.
B. 273,15 K đến 373,15 K.
C. 263,15 K đến 383,15 K.
D. 263,15 K đến 400,15 K.
Câu 8. Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang Celsius bằng đúng số đọc trên thang Fahrenheit?
A. 40.
B. -40.
C. 32.
D. 0.
Câu 9. Một thang nhiệt độ X chọn nhiệt độ đóng băng của nước là -20 °X và nhiệt độ sôi của nước là 130 °X. Nếu nhiệt độ môi trường là 30 °C thì trong thang X là:
A. 35 °X.
B. 25 °X.
C. 45 °X.
D. 55 °X.
Câu 10. Hai vật có nhiệt độ lần lượt là T1 = 300 K và T2 = 30 °C. Kết luận nào sau đây là chính xác?
A. Vật 2 nóng hơn vật 1.
B. Vật 1 nóng hơn vật 2.
C. Hai vật có nhiệt độ bằng nhau.
D. Không đủ dữ kiện để so sánh độ nóng.
Câu 11. Một căn phòng có nhiệt độ tăng từ 290 K lên 305 K. Hỏi nhiệt độ tính theo Celsius tăng bao nhiêu phần trăm so với giá trị ban đầu?
A. 5,17%.
B. 88,2%.
C. 15,0%.
D. 20,5%.
Câu 12. Nhiệt độ tuyệt đối của một vật tăng gấp đôi. Nhiệt độ Celsius của vật đó sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Tăng thêm 273,15 độ.
C. Tăng lên giá trị t2 = 2t1 + 273,15.
D. Giảm đi một nửa.
Câu 13. Tại nhiệt độ t, các phân tử khí có động năng tịnh tiến trung bình là E. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 2t (Celsius), động năng này sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Tăng nhưng chưa đạt đến mức gấp đôi.
C. Không thay đổi vì động năng chỉ phụ thuộc khối lượng.
D. Giảm xuống vì nhiệt độ Celsius không phải thang chuẩn SI.
Câu 14. Một nhiệt kế Celsius bị sai, khi nhúng vào nước đá đang tan nó chỉ 2 °C, khi nhúng vào hơi nước đang sôi nó chỉ 98 °C. Nếu nhiệt kế này chỉ 26 °C thì nhiệt độ thực tế là:
A. 24,0 °C.
B. 25,0 °C.
C. 26,0 °C.
D. 27,0 °C.
Câu 15. Một thanh kim loại dài 2m ở 20 °C. Khi nhiệt độ là 323,15 K thì thanh kim loại dài thêm một đoạn Δl. Nếu nhiệt độ tăng thêm 30 K nữa thì thanh dài thêm một đoạn là:
A. 1,5 Δl.
B. 2 Δl.
C. 2,5 Δl.
D. 3 Δl.
Câu 16. Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37 °C. Nhiệt độ này ứng với thang Fahrenheit là bao nhiêu? (Biết F = 1,8C + 32)
A. 96,8 °F.
B. 98,6 °F.
C. 100,2 °F.
D. 97,4 °F.
Câu 17. Tại sao thang Kelvin được gọi là thang nhiệt độ tuyệt đối?
A. Vì nó đo được chính xác nhiệt độ của mọi vật trong vũ trụ.
B. Vì các số đo nhiệt độ trong thang này luôn là số nguyên.
C. Vì nó không phụ thuộc vào tính chất của bất kỳ chất cụ thể nào.
D. Vì nó có giá trị nhỏ nhất ứng với trạng thái động năng cực đại.
Câu 18. Một khối khí ở nhiệt độ 27 °C được hơ nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi. Nhiệt độ sau cùng của khối khí theo thang Celsius là:
A. 54 °C.
B. 600 °C.
C. 327 °C.
D. 300 °C.
Câu 19. Trong không gian vũ trụ, nhiệt độ nền vi ba rơi vào khoảng 2,7 K. Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu độ Celsius?
A. -270,45 °C.
B. -273,15 °C.
C. -275,85 °C.
D. -269,45 °C.
Câu 20. Một thang nhiệt độ mới ký hiệu là °Z, chọn nhiệt độ không tuyệt đối là 0 °Z và nhiệt độ điểm ba của nước là 100 °Z. Một vật có nhiệt độ 27 °C thì trong thang Z có giá trị là:
A. 105,2 °Z.
B. 109,9 °Z.
C. 115,4 °Z.
D. 120,0 °Z.
Câu 21. Khi đo nhiệt độ của một luồng khí, nhiệt kế Celsius chỉ t1, nhiệt kế Fahrenheit chỉ t2. Biết t2 = 3t1 + 4. Giá trị của t1 là:
A. 18 °C.
B. 23,3 °C.
C. 20 °C.
D. 25,5 °C.
Câu 22. Hiệu nhiệt độ của hai vật là 50 K. Khi tính theo thang Fahrenheit, hiệu nhiệt độ này là:
A. 50 °F.
B. 122 °F.
C. 90 °F.
D. 82 °F.
Câu 23. Nếu một chất có nhiệt độ Celsius tăng thêm 100%, nhiệt độ Kelvin của nó tăng thêm 25%. Nhiệt độ ban đầu của chất đó là:
A. 100 °C.
B. 273,15 °C.
C. 0 °C.
D. 50 °C.
Câu 24. Một cảm biến nhiệt độ cho ra điện áp V tỉ lệ bậc nhất với nhiệt độ tuyệt đối T theo công thức V = aT + b. Tại 0 °C, V = 2V. Tại 100 °C, V = 3V. Điện áp tại 50 °C là:
A. 2,4V.
B. 2,5V.
C. 2,6V.
D. 2,7V.
Câu 25. Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của hệ thay đổi theo thời gian t (phút) là T(K) = 300 + 2t. Sau bao lâu thì nhiệt độ hệ đạt 57 °C?
A. 10 phút.
B. 15 phút.
C. 20 phút.
D. 25 phút.
Câu 26. Khoảng cách giữa hai vạch chia 0 °C và 100 °C trên một nhiệt kế rượu là 20 cm. Nếu chiều dài cột rượu nằm trên vạch 0 °C là 5 cm thì nhiệt độ lúc đó là:
A. 20 °C.
B. 25 °C.
C. 30 °C.
D. 35 °C.
Câu 27. Một ngôi sao có nhiệt độ bề mặt khoảng 6000 K. Sai số khi tính nhiệt độ này sang thang Celsius bằng cách lấy T – 273 (thay vì 273,15) là bao nhiêu phần trăm?
A. 0,0025%.
B. 0,025%.
C. 0,25%.
D. 0,00025%.
Câu 28. Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được trên Trái Đất là khoảng -89 °C (tại Nam Cực). Nhiệt độ này cao hơn nhiệt độ không tuyệt đối bao nhiêu Kelvin?
A. 89 K.
B. 273 K.
C. 184,15 K.
D. 362,15 K.
Câu 29. Một chất khí lí tưởng có áp suất p tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu nhiệt độ Celsius tăng từ 27 °C lên 127 °C thì áp suất tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
A. 100%.
B. 33,3%.
C. 25%.
D. 50%.
Câu 30. Một hỗn hợp nước và đá đang cân bằng nhiệt. Nếu người ta thêm vào một lượng muối làm nhiệt độ nóng chảy giảm xuống -5 °C, thì nhiệt độ Kelvin của hỗn hợp lúc này là:
A. 278,15 K.
B. 268,15 K.
C. 273,15 K.
D. 265,15 K.
