Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 4 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Trần Minh Quang – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh cũng có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập khác như trắc nghiệm Vật Lý 12 cánh diều, giúp mở rộng nguồn câu hỏi và nâng cao hiệu quả ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 cung cấp hệ thống câu hỏi được phân loại theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập vật lý. Nội dung bài tập tập trung vào các kiến thức trọng tâm của bài học như các khái niệm vật lý quan trọng, mối liên hệ giữa các đại lượng và phương pháp giải các dạng bài thường gặp trong chương trình. Khi luyện tập trên hệ thống detracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
A. J/kg.
B. J/kg.K.
C. J/K.
D. Cal/g.
Câu 2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để:
A. 1 kg chất đó tăng thêm 1 độ C ở thể rắn.
B. 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang lỏng ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Làm nóng chảy hoàn toàn một vật rắn ở nhiệt độ bất kì.
D. 1 kg chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Câu 3. Công thức tính nhiệt lượng cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là:
A. Q = mcΔt.
B. Q = mλ.
C. Q = mL.
D. Q = m/L.
Câu 4. Cần nhiệt lượng bao nhiêu để làm nóng chảy hoàn toàn 500g nước đá ở 0 °C? Biết λ = 3,34.10^5 J/kg.
A. 1,67.10^4 J.
B. 6,68.10^5 J.
C. 1,67.10^5 J.
D. 3,34.10^5 J.
Câu 5. Một ấm điện công suất 1500 W chứa 1,2 kg nước ở 25 °C. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, thời gian tối thiểu để đun nước đến khi bắt đầu sôi là: (c = 4180 J/kg.K)
A. 250,8 s.
B. 250,8 s.
C. 300,5 s.
D. 200,4 s.
Câu 6. Đổ 0,5 kg nước ở 80 °C vào 0,5 kg nước đá ở 0 °C. Sau khi cân bằng nhiệt, trạng thái của hệ là: (λ = 3,34.10^5 J/kg, c = 4180 J/kg.K)
A. Nước ở nhiệt độ 40 °C.
B. Hỗn hợp nước và đá ở 0 °C.
C. Nước ở nhiệt độ 10 °C.
D. Đá ở nhiệt độ 0 °C.
Câu 7. Một khối nhôm 2 kg nhận nhiệt lượng 18000 J thì tăng thêm 10 °C. Nhiệt dung riêng của nhôm là:
A. 450 J/kg.K.
B. 900 J/kg.K.
C. 380 J/kg.K.
D. 880 J/kg.K.
Câu 8. Đun sôi 2 kg nước bằng bếp gas có hiệu suất 40%. Nhiệt lượng thực tế mà bếp đã tỏa ra là bao nhiêu nếu nhiệt độ ban đầu là 20 °C?
A. 668800 J.
B. 1337600 J.
C. 1672000 J.
D. 2675200 J.
Câu 9. Một viên đạn chì khối lượng m đang bay với tốc độ v thì va chạm và dừng lại ở tấm thép. Giả sử 50% động năng biến thành nhiệt làm nóng viên đạn. Để viên đạn tăng thêm 50 °C thì v phải bằng: (c = 130 J/kg.K)
A. 114 m/s.
B. 161 m/s.
C. 130 m/s.
D. 200 m/s.
Câu 10. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn được đun nóng liên tục có đoạn nằm ngang. Độ dài đoạn nằm ngang này tỉ lệ thuận với đại lượng nào?
A. Nhiệt dung riêng của chất.
B. Nhiệt độ nóng chảy.
C. Khối lượng của mẫu chất.
D. Công suất trung bình của nguồn nhiệt.
Câu 11. Một nhiệt lượng kế chứa 200g nước ở 20 °C. Người ta thả vào đó một thỏi đồng 100g được lấy ra từ lò nung. Nhiệt độ cuối cùng là 25 °C. Biết c_nước = 4180, c_đồng = 380. Nhiệt độ lò nung là:
A. 110,5 °C.
B. 135,0 °C.
C. 142,4 °C.
D. 125,8 °C.
Câu 12. Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, một học sinh dùng ấm điện 2000 W đun 1kg nước. Sau khi nước sôi, học sinh đun tiếp trong 100 s thì thấy khối lượng nước còn lại 910g. Giá trị L thực nghiệm là:
A. 2,26.10^6 J/kg.
B. 2,22.10^6 J/kg.
C. 2,30.10^6 J/kg.
D. 2,15.10^6 J/kg.
Câu 13. Một tảng đá vôi 10 kg rơi từ độ cao 200m xuống đất. Giả sử 60% cơ năng biến thành nội năng của tảng đá. Độ tăng nhiệt độ của tảng đá là: (c = 880 J/kg.K, g = 10 m/s^2)
A. 1,14 °C.
B. 2,27 °C.
C. 1,36 °C.
D. 0,95 °C.
Câu 14. Tại sao khi lau sàn bằng cồn lại cảm thấy mát hơn lau bằng nước?
A. Cồn có nhiệt dung riêng lớn hơn nước nhiều lần.
B. Cồn có nhiệt hóa hơi riêng nhỏ và tốc độ bay hơi nhanh hơn nước.
C. Cồn tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh khi bay hơi.
D. Nhiệt độ sôi của cồn cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Câu 15. Dùng lò vi sóng công suất 800 W để làm tan chảy hoàn toàn 200g thịt đông lạnh ở -10 °C. Biết c_thịt = 2500, λ_thịt = 2,8.10^5. Hiệu suất lò là 70%. Thời gian cần thiết là:
A. 120 s.
B. 109 s.
C. 95 s.
D. 150 s.
Câu 16. Hỗn hợp 1 kg nước đá ở -20 °C và 1 kg hơi nước ở 100 °C. Khi đạt cân bằng nhiệt, khối lượng nước lỏng có trong hệ là:
A. 1,56 kg.
B. 2,00 kg.
C. 1,82 kg.
D. 1,45 kg.
Câu 17. Một máy nước nóng năng lượng mặt trời có diện tích hấp thụ 2 m2. Cường độ bức xạ là 800 W/m2. Hiệu suất đạt 25%. Sau 2 giờ, lượng nước 100 lít sẽ tăng thêm bao nhiêu độ?
A. 5,5 °C.
B. 6,9 °C.
C. 8,2 °C.
D. 10,1 °C.
Câu 18. Một chất khí được làm lạnh từ nhiệt độ t xuống t/2 (tính theo Kelvin). Nhiệt lượng chất khí tỏa ra được tính theo:
A. Q = m.c.t/2.
B. Q = m.c.t.
C. Q = m.c.2t.
D. Q = m.c.t/4.
Câu 19. Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của kim loại, nếu không dùng nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt thì giá trị c đo được sẽ:
A. Nhỏ hơn giá trị thực do mất nhiệt.
B. Lớn hơn giá trị thực do phải cung cấp thêm nhiệt cho môi trường.
C. Không thay đổi vì nhiệt độ ban đầu và cuối vẫn xác định.
D. Luôn bằng giá trị tra bảng của kim loại đó.
Câu 20. Một cái chén đồng 200g chứa 300g nước ở 20 °C. Thả một thỏi nhôm 100g ở 150 °C vào. Nhiệt độ cân bằng là: (c_Cu=380, c_Al=880, c_H2O=4180)
A. 25,6 °C.
B. 30,2 °C.
C. 28,4 °C.
D. 22,5 °C.
Câu 21. Đồ thị cung cấp nhiệt lượng Q cho 1kg chất X ở thể lỏng cho thấy đoạn đồ thị là đường thẳng qua gốc tọa độ. Độ dốc của đường thẳng này cho biết giá trị của:
A. Nghịch đảo của nhiệt dung riêng chất X.
B. Chính nhiệt dung riêng của chất X.
C. Nhiệt hóa hơi riêng của chất X.
D. Tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi của chất X.
Câu 22. Cung cấp nhiệt lượng cho một khối băng 2kg ở -10 °C với tốc độ 500 J/s. Sau bao lâu thì băng tan hết một nửa khối lượng?
A. 700 s.
B. 708 s.
C. 650 s.
D. 800 s.
Câu 23. Một giọt nước rơi từ độ cao h. Khi chạm đất 50% động năng chuyển thành nhiệt làm nó nóng thêm 0,5 °C. Độ cao h là:
A. 210 m.
B. 350 m.
C. 418 m.
D. 500 m.
Câu 24. Nhiệt dung riêng của thịt đông lạnh thấp hơn thịt tươi là do:
A. Nhiệt dung riêng của nước đá thấp hơn nhiệt dung riêng của nước lỏng.
B. Cấu trúc protein bị phá vỡ khi đông đá làm giảm khả năng giữ nhiệt.
C. Khoảng cách giữa các phân tử ở trạng thái đông lạnh lớn hơn.
D. Sự trao đổi nhiệt ở trạng thái rắn kém hiệu quả hơn trạng thái lỏng.
Câu 25. Một bình đun siêu tốc nếu đổ 1 lít nước thì sôi sau 3 phút. Nếu đổ 2 lít nước cùng nhiệt độ ban đầu thì thời gian sôi là: (Bỏ qua nhiệt dung bình và mất nhiệt)
A. 9 phút.
B. 6 phút.
C. 4,5 phút.
D. 5 phút.
Câu 26. Hệ thống làm mát của động cơ ô tô dùng nước vì:
A. Nước có giá thành rẻ và dễ tìm kiếm trong tự nhiên.
B. Nước có nhiệt dung riêng lớn nên hấp thụ được nhiều nhiệt mà ít tăng nhiệt độ.
C. Nước không gây ăn mòn các chi tiết kim loại bên trong động cơ.
D. Nước có nhiệt hóa hơi riêng rất cao giúp làm mát nhanh chóng.
Câu 27. Một khối chì 1kg đang ở 327 °C (nhiệt độ nóng chảy). Cung cấp thêm nhiệt lượng 15000 J. Khối lượng chì còn lại ở thể rắn là: (λ = 2,5.10^4 J/kg)
A. 0,6 kg.
B. 0,4 kg.
C. 0,5 kg.
D. 0,2 kg.
Câu 28. Trộn 3 chất lỏng không tác dụng hóa học m1=1kg, t1=10 °C; m2=2kg, t2=30 °C; m3=3kg, t3=60 °C. Biết c1=2c2=3c3. Nhiệt độ hỗn hợp là:
A. 40,5 °C.
B. 34,4 °C.
C. 38,2 °C.
D. 42,0 °C.
Câu 29. Phát biểu nào đúng về nhiệt hóa hơi riêng L?
A. L tăng khi nhiệt độ của khối chất lỏng tăng lên gần điểm sôi.
B. L phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và áp suất ngoài.
C. L có đơn vị giống hoàn toàn với đơn vị của nhiệt dung riêng c.
D. L là đại lượng đặc trưng cho khả năng giữ nhiệt của chất lỏng.
Câu 30. Cần bao nhiêu củi khô để đun 10kg nước đá ở -10 °C đến khi hóa hơi hoàn toàn? Biết năng suất tỏa nhiệt của củi là 10^7 J/kg, hiệu suất bếp là 20%.
A. 21,5 kg.
B. 10,2 kg.
C. 15,3 kg.
D. 18,7 kg.
