Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 1 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Minh Khoa
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Minh Khoa
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 1 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức mở đầu của bài học, rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Minh Khoa – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có các chuyên mục như trắc nghiệm môn Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức để mở rộng nguồn ôn luyện.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng xử lý bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào các kiến thức trọng tâm của bài học đầu tiên, bao gồm các khái niệm cơ bản, mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý và phương pháp áp dụng vào bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh nâng cao hiệu quả Trắc nghiệm lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Theo mô hình động học phân tử, các phân tử cấu tạo nên chất chuyển động như thế nào?
A. Chuyển động thẳng đều theo một hướng nhất định.
B. Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
C. Đứng yên hoàn toàn khi ở thể rắn.
D. Chỉ chuyển động khi có tác dụng của nguồn nhiệt bên ngoài.

Câu 2. Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:
A. Sự hóa hơi.
B. Sự đông đặc.
C. Sự nóng chảy.
D. Sự ngưng tụ.

Câu 3. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí có đặc điểm nào sau đây?
A. Rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
B. Rất mạnh, giữ cho các phân tử ở gần nhau.
C. Luôn là lực đẩy trong mọi khoảng cách.
D. Không phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.

Câu 4. Tại sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?
A. Do các phân tử khí chuyển động hoàn toàn hỗn loạn và lực tương tác giữa chúng rất yếu.
B. Do các phân tử khí có kích thước rất lớn nên chiếm nhiều không gian.
C. Do trọng lực không tác dụng lên các phân tử ở thể khí.
D. Do các phân tử khí luôn có xu hướng đẩy nhau ra xa mãi mãi.

Câu 5. Khi nhiệt độ của một vật tăng lên thì đại lượng nào sau đây sẽ tăng theo?
A. Khối lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Kích thước của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Tốc độ chuyển động hỗn loạn trung bình của các phân tử.
D. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử ở thể rắn.

Câu 6. Hiện tượng Brown (chuyển động của hạt phấn hoa trong nước) chứng tỏ điều gì?
A. Hạt phấn hoa là một thực thể sống có thể tự chuyển động.
B. Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng.
C. Nước có lực đẩy Archimedes rất lớn tác dụng lên hạt.
D. Các hạt phấn hoa va chạm vào nhau tạo ra chuyển động.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng cấu trúc của chất lỏng?
A. Các phân tử ở xa nhau và hoàn toàn tự do.
B. Các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
C. Các phân tử được sắp xếp theo một trật tự hình học xác định và nghiêm ngặt.
D. Lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn nhiều so với chất rắn.

Câu 8. Vì sao chất rắn rất khó bị nén?
A. Vì các phân tử chất rắn ở rất gần nhau và có lực đẩy rất mạnh khi bị nén lại.
B. Vì các phân tử chất rắn không bao giờ di chuyển khỏi vị trí của chúng.
C. Vì cấu trúc tinh thể của chất rắn có các khoảng trống chứa đầy không khí.
D. Vì các phân tử chất rắn có kích thước lớn hơn phân tử chất khí.

Câu 9. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở:
A. Nhiệt độ sôi xác định của mỗi chất lỏng.
B. Mọi nhiệt độ và chỉ diễn ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
C. Đáy của bình chứa chất lỏng khi được đun nóng.
D. Trong lòng chất lỏng khi áp suất ngoài tăng cao.

Câu 10. Khi thoa một ít cồn lên da tay, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó là vì:
A. Cồn tỏa nhiệt vào da tay làm da tay hạ nhiệt độ.
B. Cồn có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh.
C. Cồn thu nhiệt từ da tay để thực hiện quá trình bay hơi.
D. Cồn làm bít các lỗ chân lông khiến da tay không thoát được nhiệt.

Câu 11. Đặc điểm của chất rắn kết tinh là:
A. Có cấu trúc hỗn loạn và không có hình dạng xác định.
B. Có cấu trúc mạng tinh thể và nhiệt độ nóng chảy xác định.
C. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định dưới áp suất chuẩn.
D. Luôn có tính đàn hồi cao hơn chất rắn vô định hình.

Câu 12. Quá trình ngưng tụ là quá trình chuyển thể từ:
A. Thể lỏng sang thể rắn.
B. Thể rắn sang thể khí.
C. Thể khí sang thể lỏng.
D. Thể lỏng sang thể khí.

Câu 13. Tốc độ bay hơi của một chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
B. Thể tích khối chất lỏng còn lại trong bình chứa.
C. Gió và độ ẩm của không khí trên mặt thoáng.
D. Bản chất và nhiệt độ của chất lỏng đó.

Câu 14. Trong quá trình nước đá đang nóng chảy ở 0°C, nhiệt năng mà nước đá nhận được dùng để:
A. Làm tăng nhiệt độ của các phân tử nước đá.
B. Làm giảm tốc độ chuyển động của các phân tử nước.
C. Phá vỡ liên kết giữa các phân tử trong mạng tinh thể nước đá.
D. Làm tăng khối lượng riêng của khối nước đá.

Câu 15. Sự sôi khác sự bay hơi ở điểm nào sau đây?
A. Sự sôi chỉ xảy ra khi nhiệt độ môi trường rất cao.
B. Sự sôi xảy ra cả trên mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
C. Sự bay hơi chỉ diễn ra khi chất lỏng đã đạt đến nhiệt độ sôi.
D. Sự sôi không phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng.

Câu 16. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, lực tương tác giữa chúng:
A. Chỉ có lực hút phân tử.
B. Lực đẩy chiếm ưu thế hơn lực hút.
C. Lực đẩy bằng lực hút làm phân tử đứng yên.
D. Lực tương tác bằng không vì chúng chạm vào nhau.

Câu 17. Nội năng của một vật bao gồm:
A. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Động năng của vật khi vật chuyển động trong không gian.
C. Nhiệt lượng vật tỏa ra khi xảy ra sự ma sát với vật khác.
D. Thế năng trọng trường của vật so với mặt đất.

Câu 18. Một chất có nhiệt độ nóng chảy là 80°C. Ở nhiệt độ 85°C, chất này tồn tại ở thể:
A. Thể rắn.
B. Thể lỏng.
C. Thể khí.
D. Vừa rắn vừa lỏng.

Câu 19. Sự thăng hoa là quá trình chuyển thể từ:
A. Thể lỏng sang thể khí.
B. Thể rắn sang thể khí mà không qua thể lỏng.
C. Thể khí sang thể lỏng một cách đột ngột.
D. Thể khí sang thể rắn mà không qua thể lỏng.

Câu 20. Khi nén một lượng khí trong xi lanh, áp suất khí tăng lên là do:
A. Số phân tử khí trong xi lanh tăng lên đột ngột.
B. Kích thước của mỗi phân tử khí bị ép nhỏ lại.
C. Mật độ phân tử tăng làm số lần va chạm lên thành bình tăng.
D. Các phân tử khí ngừng chuyển động khi bị nén chặt.

Câu 21. Đặc điểm của chất rắn vô định hình là:
A. Có hình dạng hình học rất đều đặn và sắc sảo.
B. Không có cấu trúc tinh thể và không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C. Luôn cứng hơn các loại chất rắn kết tinh phổ biến.
D. Khi đun nóng sẽ chuyển ngay sang thể khí (thăng hoa).

Câu 22. Tại sao vào mùa hè, quần áo phơi ngoài nắng lại khô nhanh hơn?
A. Vì ánh nắng làm các phân tử vải co lại, đẩy nước ra ngoài.
B. Nhiệt độ cao làm các phân tử nước chuyển động nhanh hơn và dễ thoát khỏi mặt thoáng.
C. Vì áp suất không khí vào mùa hè thấp hơn vào mùa đông.
D. Vì mùa hè thường có nhiều gió làm nước biến thành thể rắn.

Câu 23. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự đông đặc?
A. Tuyết tan vào mùa xuân.
B. Làm nến (đèn cầy) bằng cách đổ sáp nóng vào khuôn.
C. Nước đọng trên lá cây vào sáng sớm mùa thu.
D. Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.

Câu 24. Lực tương tác phân tử:
A. Chỉ xuất hiện ở thể rắn và thể lỏng.
B. Gồm cả lực hút và lực đẩy, phụ thuộc vào khoảng cách giữa các hạt.
C. Luôn là lực hút khi các phân tử ở thể khí.
D. Có độ lớn không đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi.

Câu 25. Khi đổ một ít nước vào dầu hỏa, chúng không hòa tan vào nhau là do:
A. Lực tương tác giữa các phân tử nước lớn hơn lực tương tác giữa phân tử nước và dầu.
B. Dầu hỏa có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với nước.
C. Các phân tử dầu hỏa chuyển động nhanh hơn phân tử nước.
D. Khoảng cách phân tử của dầu hỏa lớn hơn khoảng cách phân tử nước.

Câu 26. Sự chuyển thể nào sau đây làm tăng khoảng cách giữa các phân tử nhiều nhất?
A. Sự nóng chảy.
B. Sự hóa hơi.
C. Sự đông đặc.
D. Sự ngưng tụ.

Câu 27. Phát biểu nào sau đây về sự sôi là đúng?
A. Nước luôn sôi ở nhiệt độ đúng 100°C trong mọi điều kiện.
B. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng.
C. Khi đang sôi, nếu tiếp tục đun thì nhiệt độ chất lỏng sẽ tiếp tục tăng.
D. Trong lòng chất lỏng không có hơi nước khi quá trình sôi diễn ra.

Câu 28. Đun nóng một khối nước đá từ -10°C đến 10°C. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian sẽ có đoạn nằm ngang ứng với nhiệt độ 0°C. Trong đoạn nằm ngang này:
A. Năng lượng nhận được dùng để làm tăng tốc độ chuyển động của phân tử.
B. Năng lượng nhận được làm tăng thế năng của các phân tử để phá vỡ mạng tinh thể.
C. Nội năng của khối chất không thay đổi vì nhiệt độ không tăng.
D. Các phân tử nước đá ngừng hấp thụ nhiệt từ nguồn cung cấp.

Câu 29. Giải thích tại sao khi áp suất trên mặt thoáng chất lỏng giảm (ví dụ đưa lên đỉnh núi cao) thì nhiệt độ sôi của nước lại giảm?
A. Do trên cao không khí loãng nên nhiệt lượng từ bếp truyền vào nước khó hơn.
B. Áp suất thấp làm các bọt khí chứa hơi nước dễ dàng hình thành và thoát ra ngoài lòng chất lỏng.
C. Do nhiệt độ môi trường trên đỉnh núi thấp nên nước tỏa nhiệt nhanh hơn.
D. Do lực hút phân tử nước trên đỉnh núi yếu hơn so với dưới mặt đất.

Câu 30. Xét hai bình kín cùng thể tích, một bình chứa khí Oxygen, một bình chứa khí Hydrogen ở cùng nhiệt độ và áp suất. Phát biểu nào sau đây là chính xác dựa trên mô hình động học phân tử?
A. Các phân tử Oxygen chuyển động với tốc độ trung bình lớn hơn Hydrogen.
B. Động năng trung bình của các phân tử ở hai bình là bằng nhau.
C. Số lượng phân tử trong bình Oxygen nhiều hơn trong bình Hydrogen.
D. Lực tương tác giữa các phân tử Hydrogen mạnh hơn Oxygen.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận