Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 4 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Quốc Đạt
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Quốc Đạt
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 4 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Quốc Đạt – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có các chuyên mục như trắc nghiệm môn Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức để mở rộng nguồn ôn luyện.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI?
A. J/kg.
B. J/K.
C. J/(kg.K)
D. W/(kg.K)

Câu 2. Công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra của một vật khi nhiệt độ thay đổi là:
A. Q = mc/Δt
B. Q = mcΔt
C. Q = m/cΔt
D. Q = cΔt/m

Câu 3. Nhiệt dung riêng của một chất cho biết:
A. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho vật nóng thêm 100 độ C.
B. Nhiệt lượng tỏa ra khi khối lượng của vật giảm đi 1 kg.
C. Nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng thêm 1 K.
D. Tổng nhiệt lượng mà vật đang tích trữ ở nhiệt độ hiện tại.

Câu 4. Cung cấp nhiệt lượng 8400 J cho 1 kg nước thì nhiệt độ của nó tăng thêm bao nhiêu? Biết c_nước = 4200 J/kg.K.
A. 1 K.
B. 2 K.
C. 4 K.
D. 0,5 K.

Câu 5. Đun nóng 2 kg nước từ 20 độ C đến 50 độ C. Nhiệt lượng cần cung cấp là:
A. 126 kJ.
B. 84 kJ.
C. 252 kJ.
D. 420 kJ.

Câu 6. Hai vật có cùng khối lượng, vật 1 làm bằng đồng (c1 = 380 J/kg.K), vật 2 làm bằng nhôm (c2 = 880 J/kg.K). Nếu cung cấp cùng một nhiệt lượng:
A. Vật bằng đồng sẽ tăng nhiệt độ chậm hơn vật bằng nhôm.
B. Vật bằng đồng sẽ tăng nhiệt độ nhanh hơn vật bằng nhôm.
C. Cả hai vật đều tăng nhiệt độ như nhau do khối lượng bằng nhau.
D. Nhiệt độ của vật bằng nhôm sẽ tăng gấp đôi vật bằng đồng.

Câu 7. Một vật bằng kim loại có khối lượng 500g hấp thụ 10 kJ nhiệt lượng thì tăng từ 20 độ C lên 60 độ C. Nhiệt dung riêng của kim loại đó là:
A. 500 J/kg.K
B. 250 J/kg.K
C. 800 J/kg.K
D. 125 J/kg.K

Câu 8. Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Để làm 10 kg đồng tăng thêm 20 độ C thì cần:
A. 38 kJ.
B. 76 kJ.
C. 19 kJ.
D. 152 kJ.

Câu 9. Tại sao nước thường được dùng làm chất làm mát trong các động cơ ô tô?
A. Vì nước rẻ tiền và dễ tìm kiếm ở mọi nơi.
B. Vì nước có nhiệt dung riêng lớn nên thu được nhiều nhiệt mà ít tăng nhiệt độ.
C. Vì nước không gây cháy nổ khi tiếp xúc với các chi tiết máy nóng.
D. Vì nước có thể hòa tan được các chất cặn bẩn bên trong động cơ.

Câu 10. Pha 2 kg nước ở 80 độ C vào 3 kg nước ở 20 độ C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp (bỏ qua mất mát nhiệt) là:
A. 50 độ C.
B. 32 độ C.
C. 44 độ C.
D. 60 độ C.

Câu 11. Một bình bằng thép (c = 460 J/kg.K) khối lượng 1 kg chứa 2 kg nước (c = 4200 J/kg.K) ở 20 độ C. Để hệ tăng lên 50 độ C cần nhiệt lượng:
A. 252 kJ.
B. 265,8 kJ.
C. 13,8 kJ.
D. 280,5 kJ.

Câu 12. Khi cung cấp cùng một nhiệt lượng cho các khối lượng bằng nhau của nước, rượu và dầu. Chất nào tăng nhiệt độ nhiều nhất? (Biết c_nước > c_rượu > c_dầu)
A. Nước.
B. Rượu.
C. Dầu.
D. Cả ba tăng như nhau.

Câu 13. Thả một miếng đồng 0,5 kg ở 100 độ C vào 2 kg nước ở 20 độ C. Nhiệt độ sau khi cân bằng nhiệt là:
A. 21,8 độ C.
B. 25,5 độ C.
C. 30,2 độ C.
D. 18,6 độ C.

Câu 14. Một tấm kim loại 2kg cần 1600J để tăng thêm 2 độ C. Kim loại đó là:
A. Sắt (c = 460 J/kg.K).
B. Đồng (c = 380 J/kg.K) – (Tính ra 400 J/kg.K chọn gần đúng).
C. Chì (c = 130 J/kg.K).
D. Nhôm (c = 880 J/kg.K).

Câu 15. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 5 kg nước từ 10 độ C lên 40 độ C là:
A. 210 kJ.
B. 150 kJ.
C. 630 kJ.
D. 420 kJ.

Câu 16. Độ biến thiên nhiệt độ Δt của một vật tỉ lệ thuận với:
A. Nhiệt lượng cung cấp cho vật.
B. Khối lượng của vật đó.
C. Nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật.
D. Thể tích hình học của vật.

Câu 17. Nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K. Muốn làm cho 2 kg rượu lạnh đi 10 độ C thì rượu phải:
A. Thu vào 50 kJ.
B. Tỏa ra 50 kJ.
C. Thu vào 25 kJ.
D. Tỏa ra 25 kJ.

Câu 18. Nhiệt dung của một vật (C = mc) có đơn vị là:
A. J/kg.
B. J/K.
C. J/(kg.K).
D. Cal/g.

Câu 19. Một vật thu nhiệt lượng 1,2 kJ thì tăng thêm 1 độ C. Nếu thu thêm 6 kJ nữa thì vật đó tăng thêm:
A. 4 độ C.
B. 5 độ C.
C. 6 độ C.
D. 7,2 độ C.

Câu 20. Biểu thức nào mô tả đúng quá trình trao đổi nhiệt giữa hai vật?
A. Q_thu = – Q_toa
B. Q_thu + Q_toa = 1
C. Q_thu = Q_toa
D. Q_thu . Q_toa = 0

Câu 21. Miếng chì 1kg ở 100 độ C thả vào nước làm nước nóng thêm 5 độ C. Nếu thả miếng chì 2kg ở 100 độ C vào lượng nước đó thì nước nóng thêm:
A. 5 độ C.
B. 7,5 độ C.
C. Gần 10 độ C.
D. 2,5 độ C.

Câu 22. Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, ta cần các dụng cụ tối thiểu là:
A. Cân, thước dây, lực kế.
B. Cân, nhiệt kế, nhiệt lượng kế.
C. Nhiệt kế, đồng hồ bấm giây, ống đong.
D. Lực kế, nhiệt kế, bình tràn.

Câu 23. Khi một miếng sắt tỏa ra nhiệt lượng 2300 J để hạ từ 30 độ C xuống 25 độ C thì khối lượng của nó là: (c = 460 J/kg.K)
A. 0,5 kg.
B. 2 kg.
C. 1 kg.
D. 5 kg.

Câu 24. Nhiệt độ của vật giảm 10 K thì tương ứng giảm bao nhiêu độ C?
A. 10 độ C.
B. 283 độ C.
C. -263 độ C.
D. 1,8 độ C.

Câu 25. Cung cấp cùng nhiệt lượng cho 1kg nước và 1kg đất. Biết c_nước = 4200 J/kg.K, c_đất = 800 J/kg.K.
A. Nhiệt độ nước tăng nhanh gấp 5,25 lần đất.
B. Nhiệt độ đất tăng nhanh gấp 5,25 lần nước.
C. Nhiệt độ hai chất tăng như nhau vì cùng khối lượng.
D. Nước sôi nhanh hơn đất vì nước ở thể lỏng.

Câu 26. Nhiệt lượng cần để đun sôi 1 lít nước (1kg) từ 25 độ C là:
A. 420 kJ.
B. 105 kJ.
C. 315 kJ.
D. 75 kJ.

Câu 27. Một khối nước đá khối lượng 2kg nhận nhiệt lượng 4200J thì tăng thêm: (c_đá = 2100 J/kg.K)
A. 1 K.
B. 2 K.
C. 4 K.
D. 0,5 K.

Câu 28. Một bếp điện công suất 1000 W dùng để đun 2 kg nước từ 20 độ C. Hiệu suất bếp là 80%. Thời gian cần thiết để nước sôi là:
A. 10,5 phút.
B. 14 phút.
C. 8,4 phút.
D. 20 phút.

Câu 29. Thả một quả cầu nhôm 0,2 kg ở nhiệt độ t1 vào 0,5 kg nước ở 20 độ C. Nhiệt độ khi cân bằng là 25 độ C. Tính t1 (Bỏ qua nhiệt dung của bình)?
A. 125 độ C.
B. 60,5 độ C.
C. 84,6 độ C.
D. 72,3 độ C.

Câu 30. Một ấm điện bằng nhôm 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25 độ C. Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để đun sôi nước, biết 10% nhiệt lượng tỏa ra môi trường?
A. 662 kJ.
B. 630 kJ.
C. 735,5 kJ.
D. 595,8 kJ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận