Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 6 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Văn Bình
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Văn Bình
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 6 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Bình – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có các chuyên mục như trắc nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức để mở rộng nguồn ôn luyện.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng trong hệ SI là:
A. J/kg.K.
B. J/kg
C. J.kg.
D. W/kg.

Câu 2. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để:
A. 1 kg chất lỏng đó tăng thêm 1 độ C ở nhiệt độ phòng.
B. 1 kg chất lỏng đó chuyển sang thể rắn ở nhiệt độ đông đặc.
C. 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
D. Toàn bộ khối chất lỏng đó đạt đến trạng thái nhiệt độ sôi.

Câu 3. Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho một khối lượng m chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là:
A. Q = mcΔt.
B. Q = λm.
C. Q = Lm
D. Q = m/L.

Câu 4. Để làm hóa hơi hoàn toàn 2 kg nước ở 100 độ C, cần cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết L_nước = 2,26.10^6 J/kg.
A. 1,13.10^6 J.
B. 4,52.10^6 J
C. 2,26.10^6 J.
D. 4,52.10^5 J.

Câu 5. Một chất lỏng có khối lượng 500g hóa hơi hoàn toàn khi nhận nhiệt lượng 428,5 kJ ở nhiệt độ sôi. Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng này là:
A. 214,25 kJ/kg.
B. 857 kJ/kg.
C. 857.10^3 J/kg
D. 428,5.10^3 J/kg.

Câu 6. Khi chất lỏng đang sôi, nếu ta tiếp tục cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của chất lỏng sẽ:
A. Tăng dần cho đến khi hóa hơi hết.
B. Không thay đổi cho đến khi hóa hơi hoàn toàn.
C. Giảm đi do sự bay hơi mang theo nhiệt.
D. Biến thiên thất thường tùy vào áp suất.

Câu 7. Tại sao bỏng hơi nước ở 100 độ C thường nặng hơn bỏng nước sôi ở cùng 100 độ C?
A. Vì hơi nước tỏa thêm nhiệt hóa hơi khi ngưng tụ trên da.
B. Vì hơi nước có khối lượng riêng lớn hơn nước lỏng.
C. Vì hơi nước có nhiệt độ thực tế cao hơn nước sôi.
D. Vì hơi nước dễ thẩm thấu vào sâu trong bề mặt da.

Câu 8. Nhiệt hóa hơi riêng của rượu (ethanol) là 0,85.10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn 100g rượu ở nhiệt độ sôi là:
A. 0,85.10^5 J.
B. 8,5.10^5 J.
C. 85 kJ
D. 8500 J.

Câu 9. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá ở -10 độ C để nó trở thành hơi nước hoàn toàn ở 100 độ C trải qua mấy giai đoạn thu nhiệt?
A. 2 giai đoạn.
B. 3 giai đoạn.
C. 4 giai đoạn
D. 5 giai đoạn.

Câu 10. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg. Nhiệt lượng 4,6.10^5 J có thể làm hóa hơi bao nhiêu kg nước ở 100 độ C?
A. 2 kg.
B. 1 kg.
C. 0,2 kg
D. 0,5 kg.

Câu 11. Trong quá trình chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ sôi, nhiệt năng mà chất nhận được dùng để làm gì?
A. Làm tăng tốc độ chuyển động của các phân tử chất lỏng.
B. Thắng lực liên kết giữa các phân tử để chúng thoát ra ngoài.
C. Làm tăng nhiệt độ của hơi thoát ra so với nhiệt độ chất lỏng.
D. Làm giảm khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng.

Câu 12. Đơn vị J/kg của nhiệt hóa hơi riêng L có ý nghĩa là:
A. Nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg hơi ngưng tụ ở nhiệt độ bất kỳ.
B. Nhiệt lượng cần để 1 kg chất lỏng nóng thêm 1 độ C.
C. Nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ sôi.
D. Công suất của nguồn nhiệt dùng để đun sôi 1 kg chất lỏng.

Câu 13. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 100g nitơ lỏng ở nhiệt độ sôi. Biết L_nitơ = 0,2.10^6 J/kg.
A. 2.10^5 J.
B. 20.10^3 J
C. 2.10^6 J.
D. 200 J.

Câu 14. Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới hai hình thức là:
A. Bay hơi và sôi.
B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Ngưng tụ và thăng hoa.
D. Đối lưu và bức xạ nhiệt.

Câu 15. Nhiệt hóa hơi riêng của thủy ngân là 2,85.10^5 J/kg. Cung cấp nhiệt lượng 570 kJ cho khối thủy ngân ở nhiệt độ sôi, khối lượng hóa hơi là:
A. 1 kg.
B. 2 kg
C. 0,5 kg.
D. 4 kg.

Câu 16. Một ấm điện công suất 2000W chứa nước đang sôi. Bỏ qua mất mát nhiệt, khối lượng nước hóa hơi sau 1 phút là: (L_nước = 2,26.10^6 J/kg)
A. 0,53 kg.
B. 0,053 kg
C. 5,3 kg.
D. 0,12 kg.

Câu 17. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Khối lượng của khối chất lỏng.
B. Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất.
C. Bản chất của chất lỏng.
D. Thời gian đun nóng khối chất.

Câu 18. Nhiệt độ sôi của một chất lỏng phụ thuộc vào:
A. Khối lượng của khối chất lỏng đó.
B. Áp suất trên mặt thoáng chất lỏng.
C. Hình dạng của bình chứa chất lỏng.
D. Nhiệt dung riêng của chất lỏng đó.

Câu 19. Cần cung cấp nhiệt lượng Q để đun 1kg nước từ 20 độ C đến khi hóa hơi hoàn toàn. Q bằng: (c=4200 J/kg.K, L=2,26.10^6 J/kg)
A. 336000 J.
B. 2260000 J.
C. 2596000 J
D. 1924000 J.

Câu 20. Khi đổ một ít cồn lên da, ta cảm thấy lạnh là vì:
A. Cồn truyền nhiệt lạnh trực tiếp vào bề mặt da.
B. Cồn thu nhiệt từ da để bay hơi nhanh chóng.
C. Da tỏa nhiệt ra không khí xung quanh lớp cồn.
D. Cồn làm bít lỗ chân lông ngăn nhiệt thoát ra.

Câu 21. Đặc điểm của quá trình sôi là:
A. Chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
B. Xảy ra cả ở mặt thoáng và trong lòng chất lỏng.
C. Nhiệt độ chất lỏng luôn tăng trong suốt quá trình.
D. Chỉ xảy ra khi có gió thổi mạnh trên bề mặt lỏng.

Câu 22. Nhiệt hóa hơi riêng của amoniac là 1,37.10^6 J/kg. Để hóa hơi hoàn toàn 200g amoniac ở nhiệt độ sôi cần:
A. 274.10^6 J.
B. 274.10^3 J
C. 27,4 kJ.
D. 1,37.10^5 J.

Câu 23. Khi một khối chất lỏng hóa hơi, nội năng của nó thay đổi thế nào?
A. Nội năng giảm do nhiệt độ không đổi.
B. Nội năng tăng do hấp thụ nhiệt từ ngoài.
C. Nội năng không đổi vì nhiệt độ được giữ nguyên.
D. Nội năng giảm do các phân tử bay đi mất.

Câu 24. Cung cấp nhiệt lượng 1,15.10^6 J làm hóa hơi hoàn toàn m (kg) nước ở 100 độ C. Giá trị m là: (L = 2,3.10^6 J/kg)
A. 1 kg.
B. 0,5 kg
C. 2 kg.
D. 0,25 kg.

Câu 25. Một thỏi bạc 200g đang nóng chảy ở 962 độ C. Để thỏi bạc này hóa hơi hoàn toàn ở 2193 độ C cần thêm nhiệt lượng để:
A. Chỉ để hóa hơi thỏi bạc đó.
B. Tăng nhiệt độ thỏi bạc và hóa hơi nó.
C. Chỉ để tăng nhiệt độ của thỏi bạc đó.
D. Đóng băng thỏi bạc rồi sau đó đun sôi.

Câu 26. Nhiệt hóa hơi riêng của ether là 0,4.10^6 J/kg. Nhiệt lượng 80 kJ làm hóa hơi bao nhiêu g ether ở nhiệt độ sôi?
A. 20 g.
B. 200 g
C. 2000 g.
D. 2 g.

Câu 27. Đồ thị nhiệt độ theo nhiệt lượng cung cấp cho 1kg nước có đoạn nằm ngang dài nhất ứng với quá trình nào?
A. Nước đá đang nóng chảy.
B. Nước lỏng đang tăng nhiệt độ.
C. Nước lỏng đang sôi (hóa hơi).
D. Hơi nước đang tăng nhiệt độ.

Câu 28. Dùng một bếp dầu để đun sôi 2 kg nước ở 20 độ C và làm hóa hơi hoàn toàn nước đó. Biết hiệu suất bếp là 40%, năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.10^6 J/kg. Khối lượng dầu cần dùng là: (c=4200 J/kg.K, L=2,3.10^6 J/kg)
A. 0,12 kg.
B. 0,17 kg
C. 0,25 kg.
D. 0,08 kg.

Câu 29. Một ấm điện công suất 1,5 kW chứa 1 kg nước ở 20 độ C. Sau khi đun 10 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu? Biết hiệu suất ấm là 90%. (c=4200 J/kg.K, L=2,26.10^6 J/kg)
A. 0,54 kg.
B. 0,82 kg.
C. 0,79 kg
D. 0,65 kg.

Câu 30. Một thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước cho kết quả: trong 2 phút công suất bếp 500W làm 20g nước hóa hơi ở 100 độ C. Giá trị L thực nghiệm là:
A. 2,5.10^6 J/kg.
B. 3,0.10^6 J/kg
C. 2,26.10^6 J/kg.
D. 1,5.10^6 J/kg.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận