Đề Thi Thử Kinh Tế Pháp Luật THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên là tài liệu ôn luyện thuộc môn Kinh tế và Pháp luật dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề tham khảo được xây dựng theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, giúp học sinh củng cố các kiến thức trọng tâm như quy luật của nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ công dân cũng như các tình huống pháp lý trong đời sống thực tiễn. Đề thi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Thành – giáo viên môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật tại Trường THPT Chuyên Thái Nguyên (Thái Nguyên) vào năm 2026, với hệ thống câu hỏi bám sát chương trình học và xu hướng ra đề hiện nay.
Đề Thi Thử Kinh Tế Pháp Luật THPT mang đến hệ thống câu hỏi được phân loại từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng phân tích tình huống, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và xử lý câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian giới hạn. Nội dung đề tập trung vào những kiến thức quan trọng của chương trình lớp 12, đồng thời hỗ trợ học sinh làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể theo dõi kết quả, xem đáp án chi tiết và cải thiện kỹ năng làm bài thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm thi chuyển cấp.
ĐỀ THI
Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN):

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát hiện chính quyền địa phương sử dụng ngân sách sai mục đích, công dân gửi đơn kiến nghị đến cơ quan chức năng là thực hiện quyền nào sau đây?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
B. Quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh.
C. Quyền phản tố.
D. Quyền sở hữu tài sản.
Câu 2. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò duy trì trật tự, an toàn xã hội của pháp luật?
A. Pháp luật thay thế các quy phạm đạo đức.
B. Pháp luật là phương tiện để cá nhân tăng thu nhập.
C. Pháp luật chỉ áp dụng cho cơ quan nhà nước.
D. Pháp luật là công cụ để nhà nước quản lí xã hội.
Câu 3. Nội dung nào sau đây thể hiện sự phát triển kinh tế?
A. Sự tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội.
B. Sự tăng lên của GDP hàng năm.
C. Sự gia tăng đơn thuần về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
D. Sự mở rộng quy mô doanh nghiệp.
Câu 4. Vợ chồng chị H bàn bạc thống nhất sau 1 năm sẽ mua sắm được những đồ dùng thiết yếu trong gia đình và tiết kiệm được khoảng 100 triệu đồng. Vợ chồng chị H đã thực hiện bước nào sau đây của quá trình lập kế hoạch thu chi trong gia đình?
A. Xác định khoản chi thiết yếu.
B. Xác định nguồn thu thiết yếu.
C. Xác định mục tiêu tài chính.
D. Xác định các nguồn thu nhập.
Câu 5. Căn cứ vào mức độ tăng giá chung của hàng hóa, lạm phát được chia thành các loại nào sau đây?
A. Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
B. Lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy.
C. Lạm phát tiền tệ và lạm phát chi phí.
D. Lạm phát trong nước và lạm phát cục bộ.
Câu 6. Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là
A. lệ phí.
B. bồi thường.
C. trợ cấp.
D. lãi suất.
Câu 7. Để lập kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình cần phải thực hiện một trong những nội dung nào sau đây?
A. Trì hoãn các khoản chi thiết yếu để đảm bảo quỹ dự phòng.
B. Liệt kê mọi nhu cầu tiêu dùng của thành viên trong gia đình.
C. Thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chi của gia đình.
D. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của các thành viên.
Câu 8. Chỉ tiêu nào sau đây được dùng để đo lường sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
B. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
C. Tỉ giá hối đoái (ER).
D. Chỉ số phát triển con người (HDI).
Câu 9. Do ảnh hưởng của cơn bão Matmo, lượng rau xanh cung cấp ra thị trường giảm, trong điều kiện cầu không đổi thì giá rau xanh có xu hướng
A. tăng lên.
B. cân bằng.
C. tuần hoàn.
D. giảm xuống.
Câu 10. Trường hợp nào sau đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Giam giữ người không có căn cứ pháp luật.
B. Dùng vũ lực buộc người khác làm việc.
C. Bắt người khi không có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
D. Bắt người phạm tội quả tang.
Câu 11. Nội dung nào sau đây thuộc một trong những hoạt động an sinh xã hội?
A. Cho vay tín dụng thương mại.
B. Đăng kí bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. Đầu tư vào thị trường chứng khoán.
D. Bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội.
Câu 12. Yếu tố nào sau đây là lợi thế nội tại trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
A. Chính sách ưu đãi.
B. Nhu cầu mới chưa được đáp ứng.
C. Khả năng huy động các nguồn lực.
D. Lợi thế cạnh tranh.
Câu 13. Quyền bầu cử được thực hiện ở việc làm nào sau đây của công dân?
A. Tự ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
B. Lựa chọn người đại diện cho mình vào cơ quan quyền lực nhà nước.
C. Trực tiếp quyết định vấn đề trọng đại của nhà nước và địa phương.
D. Tham gia vào hội đồng quản trị doanh nghiệp.
Câu 14. Trong nền kinh tế, nội dung nào sau đây là thể hiện khái niệm cầu?
A. Số lượng hàng hoá được sản xuất trong một thời kì nhất định với chi phí xác định.
B. Lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng cung cấp trên thị trường.
C. Nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của chủ thể tiêu dùng trên thị trường.
D. Lượng hàng hoá mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua với mức giá nhất định.
Câu 15. Cơ quan nào sau đây trong bộ máy nhà nước có thẩm quyền ban hành Hiến pháp ở nước ta?
A. Mặt trận Tổ quốc.
B. Quốc hội.
C. Chính phủ.
D. Chủ tịch nước.
Câu 16. Khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào sau đây?
A. Trách nhiệm kinh tế.
B. Trách nhiệm pháp lí.
C. Trách nhiệm kinh doanh.
D. Trách nhiệm từ thiện.
Câu 17. Theo quy định của pháp luật, người có hành vi sử dụng mạng máy tính bịa đặt nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
A. Phạt tù từ 1 năm đến 3 năm.
B. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
C. Cải tạo không giam giữ đến 2 năm.
D. Phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây thuộc loại hình bảo hiểm thương mại?
A. Hình thức bảo hiểm do các cơ quan nhà nước trực tiếp tổ chức và quản lí.
B. Tạo lập quỹ hỗ trợ người yếu thế trong xã hội.
C. Hoạt động kinh doanh với mục đích thu lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm.
D. Hình thức trợ cấp xã hội không hoàn lại.
Câu 19. Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước?
A. Chính phủ.
B. Bộ Tài chính.
C. Quốc hội.
D. Ngân hàng.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường thúc đẩy sản xuất trong nước.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia mở rộng diện tích lãnh thổ.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài.
D. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 21, 22
Anh N đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu mua sắm trực tuyến ngày càng tăng, anh quyết định đăng ký hộ kinh doanh cá thể để bán quần áo online. Anh N lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp, không thuộc danh mục ngành nghề bị pháp luật cấm và hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định. Trong quá trình hoạt động, anh N kê khai doanh thu trung thực và nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật. Nhờ tuân thủ đúng quy định, hoạt động kinh doanh của anh diễn ra ổn định và được cơ quan quản lý nhà nước ghi nhận.
Câu 21. Việc anh N kê khai doanh thu và nộp thuế đầy đủ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quyền được bảo hộ trong kinh doanh.
B. Quyền tự do kinh doanh của công dân.
C. Lựa chọn hình thức tổ chức và qui mô kinh doanh.
D. Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về thuế trong kinh doanh.
Câu 22. Hành vi nào sau đây của anh N thể hiện quyền của công dân trong kinh doanh?
A. Kê khai doanh thu trung thực.
B. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
C. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
D. Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23, 24
Gia đình anh H có một mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Trong quá trình xây dựng nhà ở, anh K tự ý lấn sang một phần diện tích đất của gia đình anh H mà không có sự đồng ý của anh H và cũng không được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khi anh H yêu cầu trả lại phần đất đã lấn chiếm, anh K không chấp hành, cho rằng đất đó trước đây là đất bỏ trống nên ai sử dụng cũng được.
Câu 23. Hành vi của anh K vi phạm nội dung nào sau đây về quyền sở hữu tài sản của công dân?
A. Quyền chuyển nhượng tài sản.
B. Quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản của người khác.
C. Quyền thế chấp tài sản theo sự uỷ quyền của chủ sở hữu.
D. Quyền thừa kế tài sản.
Câu 24. Anh H cần thực hiện cách xử sự nào sau đây để bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của mình?
A. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
B. Gửi đơn khiếu nại trên dịch vụ công trực tuyến.
C. Tự phá dỡ phần lấn chiếm để lấy lại đất.
D. Giữ im lặng việc anh K lấn chiếm đất của mình.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong thời gian làm việc theo hợp đồng lao động đã kí kết với công ty, chị P tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định. Sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản, chị P nộp đơn xin nghỉ việc vì lí do cá nhân. Tính đến thời điểm nghỉ việc, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của chị P là 18 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động, chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của nhân viên bảo hiểm, chị P tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả hai mẹ con.
a) Chị P xin nghỉ việc vì lí do cá nhân nên không được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.
b) Trong thời gian làm việc theo hợp đồng với công ty, chị P tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.
c) Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị P tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.
d) Bảo hiểm nhân thọ mà chị P tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại.
Câu 2. Tăng trưởng kinh tế năm 2025 vượt 8% của Việt Nam là điểm sáng trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều biến động, đặc biệt là căng thẳng thương mại, chính sách thuế đối ứng của Mỹ. Đây là mức cao nhất trong khu vực ASEAN và thuộc nhóm tăng trưởng hàng đầu thế giới, khu vực. Với kết quả này, tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2021-2025 đạt khoảng 6,3% mỗi năm, cao hơn mức 6,2% của nhiệm kỳ trước. Quy mô GDP theo giá hiện hành 2025 ước đạt 514 tỷ USD, tăng 38 tỷ USD so với năm trước đó. GDP bình quân đầu người 2025 tương đương 5.026 USD, tăng 326 USD so với năm 2024 (4.700 USD), đưa Việt Nam vào nhóm quốc gia có thu nhập trung bình cao. Dịch vụ vẫn là nhóm đóng góp nhiều nhất vào giá trị tăng thêm của nền kinh tế, trên 51,08%. Theo Cục Thống kê, giá trị tăng thêm khu vực này đạt 8,62% so với năm trước. Trong khi đó, công nghiệp và xây dựng tăng 8,95%, góp 43,62% vào giá trị tăng thêm của nền kinh tế. Còn nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 5,3% vào tăng trưởng. Việt Nam lần đầu ghi nhận kim ngạch xuất nhập khẩu lập kỷ lục trên 930 tỷ USD, tăng 18,2% so với 2024. Trong đó, xuất khẩu đạt 475 tỷ USD (tăng 17%), với 36 mặt hàng đem về trên 1 tỷ USD.
(Theo VnExpress.net ngày 05/01/2026)
a) Kim ngạch xuất khẩu năm 2025 lập kỷ lục trên 930 tỷ USD, tăng 18,2% so với 2024 đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
b) Tăng trưởng kinh tế năm 2025 của Việt Nam vượt 8% có được do sự đóng góp nhiều nhất của ngành công nghiệp và xây dựng.
c) Đóng góp của các ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng, lâm nghiệp và thuỷ sản vào sự tăng trưởng kinh tế trong thông tin trên thể hiện cơ cấu kinh tế hợp lí.
d) GDP bình quân đầu người 2025 tương đương 5.026 USD, tăng 326 USD so với năm 2024 khẳng định Việt Nam thuộc nhóm cao về HDI.
Câu 3. Sau 20 năm, từ việc ra khỏi tình trạng kém phát triển, Việt Nam đã có quan hệ thương mại kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới: Ký kết, thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do. Các FTA thế hệ mới, bao gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) và Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đã giúp Việt Nam tiếp cận sâu rộng vào các thị trường lớn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Đến năm 2025, Việt Nam có quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với 13 nước trên thế giới, tạo nền tảng vững chắc cho hợp tác trên nhiều lĩnh vực như thương mại, đầu tư, công nghệ và du lịch mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho Việt Nam. Theo số liệu báo cáo của Cục Thống kê, Bộ Tài chính, trong sáu tháng đầu năm 2025 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 219,83 tỷ USD, vượt xa với con số xuất khẩu cách đây 25 năm (năm 2006, xuất khẩu ở mức 39,8 tỷ USD, và nước ta vẫn trong tình trạng nhập siêu). Ngày nay, Việt Nam đã xuất siêu, đáng chú ý có 28 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 91,7% tổng kim ngạch xuất khẩu trong đó có 9 mặt hàng xuất khẩu trên 5 tỷ USD, chiếm 72,3%.
(Theo Báo Nhân dân ngày 06/09/2025)
a) Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thông tin thể hiện đa dạng các hình thức như thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ.
b) Việt Nam có 28 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 91,7% tổng kim ngạch xuất khẩu là biểu hiện của hình thức đầu tư quốc tế.
c) Thông tin trên cung cấp số liệu về giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu của Việt Nam trong sáu tháng đầu năm 2025.
d) Sáu tháng đầu năm 2025 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt xuất siêu 219,83 tỷ USD khẳng định sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 4. Công ty Núi Pháo khai thác quặng đa kim gắn với chế biến sâu kim loại quý hiếm là Vonfram, Bismut, Florit, Đồng trên diện tích hàng trăm ha ở xã Đại Từ (Thái Nguyên), luôn đi đầu ứng dụng công nghệ hiện đại, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các phần mềm quản lý khai thác và chế biến khoáng sản tiên tiến đã tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi, giảm thiểu lãng phí tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường. Trạm xử lý nước thải tập trung của Công ty áp dụng công nghệ hiện đại, công suất xử lý tối đa 1.500m³/h, nước thải sau xử lý luôn đạt quy chuẩn xả thải. Đặc biệt, gần 65 ha các khu vực bãi thải, nhà máy, đường vận chuyển, vùng đệm đã được phủ xanh, trả lại màu xanh cho những vùng đất từng bị xáo trộn trong quá trình khai thác. Núi Pháo cũng tập trung đổi mới sáng tạo, phát triển các sản phẩm xanh phục vụ ngành năng lượng tái tạo, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng, góp phần đẩy chuyển đổi xanh trong ngành công nghiệp Vonfram toàn cầu.
(Theo Báo Nhân dân ngày 13/08/2025)
a) Công ty Núi Pháo thực hiện trách nhiệm pháp lí khi áp dụng công nghệ hiện đại, công suất xử lý tối đa 1.500m³/h, nước thải sau xử lý luôn đạt quy chuẩn xả thải.
b) Công ty Núi Pháo phát triển các sản phẩm xanh phục vụ ngành năng lượng tái tạo góp phần thúc đẩy chuyển đổi xanh trong ngành công nghiệp Vonfram toàn cầu là thực hiện trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
c) Việc ứng dụng công nghệ hiện đại, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các phần mềm quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiên tiến đã tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi, giảm thiểu lãng phí tài nguyên khoáng sản của công ty Núi Pháo là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
d) Thông tin trên chỉ đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội bắt buộc của doanh nghiệp.
———– HẾT ———-
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
