Đề thi thử Kinh tế pháp luật THPT 2026 – Sở GDĐT Ninh Bình

Năm thi: 2026
Môn học: KTPL
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: KTPL
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề Thi Thử Kinh Tế Pháp Luật THPT 2026 – Sở GDĐT Ninh Bình là tài liệu ôn tập thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 nhằm phục vụ mục tiêu khảo sát chất lượng học tập và hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT một cách có định hướng. Với cấu trúc bám sát yêu cầu đánh giá năng lực của chương trình hiện hành, đề thi không chỉ giúp học sinh củng cố nền tảng kiến thức mà còn tạo điều kiện để các em tự đánh giá mức độ sẵn sàng trước kỳ thi quan trọng sắp tới. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như cơ chế thị trường, quyền và nghĩa vụ công dân trong đời sống kinh tế, pháp luật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng thông minh và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Nhờ đó, đây là nguồn tài liệu phù hợp cho học sinh đang tìm kiếm đề thi thử THPT môn Kinh tế pháp luật có giá trị học thuật rõ ràng, đồng thời cũng là dạng đề trắc nghiệm thi Đại học giúp rèn kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, lựa chọn đáp án nhanh, phát triển tư duy vận dụng và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ kiểm tra, xét tuyển phía trước.

Trên dethitracnghiem.vn, hệ thống đề ôn thi chuyển cấp mang đến cho học sinh lớp 12 môi trường luyện tập thuận tiện, phù hợp với giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Website được xây dựng theo hướng dễ sử dụng, cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi nộp, theo dõi kết quả học tập và tự đánh giá mức độ tiến bộ qua từng lần luyện tập. Đối với môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, các câu hỏi được phân chia hợp lý từ phần lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống gắn với thực tiễn, qua đó giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là giải pháp học tập trực tuyến hữu ích cho những em muốn hệ thống hóa kiến thức môn Kinh tế pháp luật một cách hiệu quả, chủ động và bám sát yêu cầu của kỳ thi tốt nghiệp THPT.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
A. Để mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
B. Tạo điều kiện củng cố quốc phòng, an ninh.
C. Góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo.
D. Tạo điều kiện giải quyết việc làm.

Câu 2. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang lại ý nghĩa nào sau đây đối với xã hội?
A. Hỗ trợ giải quyết khó khăn của cộng đồng.
B. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
C. Giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí vận hành.
D. Tạo giá trị thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp.

Câu 3. Một trong những mục đích của việc quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
A. kiểm soát các nguồn thu, chi trong gia đình.
B. kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
C. cải thiện chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
D. đáp ứng mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình.

Câu 4. Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có quyền nào sau đây?
A. Tự ấn định mức thuế phù hợp với doanh thu của mình.
B. Thực hiện quyết định thanh tra của cơ quan thuế.
C. Miễn nộp thuế nếu kinh doanh không có lợi nhuận.
D. Được yêu cầu cơ quan thuế giải thích chính sách thuế.

Câu 5. Từ năm học 2025-2026, Nhà nước triển khai chính sách miễn toàn bộ học phí cho học sinh từ bậc mầm non đến hết bậc trung học phổ thông công lập là thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách về bảo hiểm.
B. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

Câu 6. Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc) là khái niệm nào sau đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội.
B. Phát triển kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế.
D. Phát triển xã hội.

Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng về quyền học tập của công dân?
A. Công dân có quyền tự ý học bất cứ trường đại học nào theo sở thích là thực hiện quyền học không hạn chế.
B. Công dân có thành tích xuất sắc được ưu tiên tuyển thẳng vào đại học là thể hiện quyền học vượt cấp, vượt lớp.
C. Học sinh là người dân tộc thiểu số được cộng điểm ưu tiên trong xét tuyển đại học là biểu hiện sự bất bình đẳng về cơ hội học tập.
D. Công dân đăng kí học nghề sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông là thực hiện quyền học thường xuyên, học suốt đời.

Câu 8. Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
B. Sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
C. Đầu tư kinh phí quảng cáo.
D. Tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.

Câu 9. Theo quy định của pháp luật, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây trong học tập?
A. Tham gia chương trình đào tạo tiên tiến.
B. Thực hiện đúng nội quy của cơ sở giáo dục.
C. Tôn trọng quyền học tập của người khác.
D. Hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục.

Câu 10. Đối với mỗi quốc gia, hội nhập kinh tế quốc tế có vai trò nào sau đây?
A. Gia tăng cạnh tranh, chú trọng nhập khẩu.
B. Thay đổi công nghệ, hạn chế việc làm.
C. Xuất khẩu lao động, suy giảm nhân lực.
D. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

Câu 11. Chủ thể nào sau đây đã thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
A. Vợ chồng anh B đón em gái nhỏ về chăm sóc khi bố mẹ anh qua đời.
B. Chị X sống chung như vợ chồng với người đàn ông đang có vợ.
C. Vợ chồng ông C nhiều lần ngược đãi con vì kết quả học tập kém.
D. Anh K giấu vợ mua cho em trai máy tính để phục vụ việc học tập.

Câu 12. Việc một công ty đa quốc gia của Nhật Bản đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ô tô tại Việt Nam là thể hiện hình thức nào sau đây của hoạt động kinh tế đối ngoại?
A. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
B. Dịch vụ thu ngoại tệ.
C. Thương mại quốc tế.
D. Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI).

Câu 13. Quyền bình đẳng giữa vợ, chồng trong quan hệ tài sản được thể hiện ở việc vợ, chồng cùng
A. giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.
B. quyết định hình thức kế hoạch hóa gia đình.
C. bàn bạc, thống nhất lựa chọn nơi cư trú.
D. bàn bạc, quyết định mua xe ô tô.

Câu 14. Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh.
B. các rủi ro gặp phải.
C. mục tiêu kinh doanh.
D. chiến lược kinh doanh.

Câu 15. Khi doanh nghiệp tham gia các hoạt động thiện nguyện góp phần cho sự phát triển của cộng đồng là thực hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây?
A. Trách nhiệm pháp lí.
B. Trách nhiệm trung thực.
C. Trách nhiệm kinh tế.
D. Trách nhiệm nhân văn.

Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
A. Giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu kinh doanh.
B. Giúp người kinh doanh có tầm nhìn tốt hơn.
C. Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
D. Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

Câu 17. Theo quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Thực hiện phòng ngừa sự lây lan các bệnh truyền nhiễm.
B. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích.
C. Thanh toán đầy đủ chi phí chữa bệnh phát sinh.
D. Tìm hiểu thông tin về nhân thân của nhân viên y tế.

Câu 18. Khi lập kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
A. Dành toàn bộ cho khoản chi không thiết yếu.
B. Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
C. Dành toàn bộ cho khoản chi thiết yếu.
D. Ưu tiên cho khoản chi không thiết yếu.

Câu 19. Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
A. đa phương.
B. song phương.
C. toàn cầu.
D. khu vực.

Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi 20, 21.
Đầu năm 2025, sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề, chị T ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty Y. Ngay sau đó, công ty đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho chị theo quy định. Trong quá trình làm việc, do thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, đến đầu năm 2026, chị T không may mắc bệnh nghề nghiệp. Nhờ tham gia đầy đủ bảo hiểm, chị được hưởng trợ cấp từ Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giúp chị có điều kiện điều trị bệnh và ổn định cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ khác của bảo hiểm như: ốm đau, thai sản, hưu trí (khi đủ năm đóng bảo hiểm) và tử tuất, góp phần bảo đảm an sinh lâu dài.

Câu 20. Loại hình bảo hiểm công ty Y và chị T cùng tham gia theo quy định của pháp luật là
A. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
B. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. bảo hiểm thương mại.
D. bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Câu 21. Nội dung nào sau đây vừa thể hiện vai trò của bảo hiểm xã hội vừa thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người lao động?
A. Được miễn trừ trách nhiệm kỷ luật.
B. Được hỗ trợ ký hợp đồng lao động.
C. Được hỗ trợ khi gặp phải rủi ro.
D. Được miễn trừ tham gia bảo hiểm.

Câu 22. Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản của mình là thực hiện quyền
A. định đoạt tài sản.
B. cho mượn tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. chiếm hữu tài sản.

Câu 23. Anh Q cho anh B thuê chiếc xe ô tô để đi du lịch. Tuy nhiên, đã quá thời hạn cho thuê xe mà anh B vẫn không trả lại xe. Khi biết anh B đã đem xe đi cầm cố tại tiệm cầm đồ gần đó, anh Q liên lạc với anh B nhiều lần nhưng không được. Hành vi cầm cố xe ô tô của anh B là vi phạm quyền nào sau đây về sở hữu tài sản?
A. Cho thuê tài sản.
B. Sử dụng tài sản.
C. Định đoạt tài sản.
D. Chiếm hữu tài sản.

Câu 24. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bảo hiểm dân sự.
B. Bảo hiểm thương mại.
C. Chính sách xã hội.
D. An sinh xã hội.


PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 1. Ông S là lãnh đạo, anh Q là nhân viên thuộc một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, ông S và anh Q phát hiện ông N tự ý mở cửa hàng kinh doanh đồ gia dụng và cho anh P thuê một phần diện tích mở cửa hàng bán xe máy điện tại tầng một của chung cư do ông N là chủ sở hữu. Vì ông N không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật nên ông S cùng anh Q đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông N. Trong quá trình kiểm tra, phát hiện một số xe máy điện ở cửa hàng của anh P không rõ nguồn gốc nên ông S và anh Q đã tịch thu. Thấy ông N bị xử phạt, thông qua sự môi giới của ông K, ông M là người chuyên bán thiết bị chữa cháy giả đã tìm gặp và đề nghị ông N mua hàng của mình. Sau khi tìm hiểu, biết hàng hóa ông M bán là giả nên ông N từ chối mua. Để đảm bảo an toàn, ông N đề nghị anh P cùng mình lắp đặt thiết bị chữa cháy nhưng bị anh P từ chối. Bực tức, ông N chấm dứt hợp đồng và chiếm đoạt số tiền thuê nhà 06 tháng mà anh P đã thanh toán trước cho ông.

a) Việc ông N cho anh P thuê tầng một để kinh doanh xe máy là ông N đã thực hiện quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.
b) Ông N và anh P đều đã thực hiện đúng nghĩa vụ của chủ thể sản xuất trong kinh doanh.
c) Ông N chấm dứt hợp đồng và không trả số tiền thuê nhà cho anh P là phù hợp với quyền của chủ sở hữu tài sản.
d) Trong trường hợp trên, ông P không có quyền định đoạt tài sản đối với phần nhà thuê mà chỉ có quyền chiếm hữu và sử dụng chúng theo đúng mục đích, thời hạn và phạm vi đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Câu 2. Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp này luôn quan tâm tạo việc làm cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn. Vì vậy, năng suất lao động của doanh nghiệp luôn tăng; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết và được khách hàng tin tưởng. Đồng thời, doanh nghiệp X luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

a) Doanh nghiệp X xây dựng môi trường làm việc an toàn cho người lao động là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
b) Doanh nghiệp X thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là thực hiện trách nhiệm pháp lí trong kinh doanh.
c) Doanh nghiệp X tạo việc làm cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
d) Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết và được khách hàng tin tưởng là thực hiện trách nhiệm thiện nguyện.

Câu 3. Bà K là giám đốc doanh nghiệp tư nhân, mở cửa hàng bán đồ dùng gia đình sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Từ khi thành lập doanh nghiệp, bà K tự đầu tư vốn, tự thuê người bán hàng. Doanh số bán hàng hằng ngày của cửa hàng được kê khai đầy đủ, chính xác, đến hạn nộp thuế, bà tự giác kê khai thuế và nộp thuế đầy đủ. Sau một thời gian kinh doanh có hiệu quả, bà K tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng vốn đầu tư của bà K được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán, nhưng lại không đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh.

a) Bà K đã thực hiện quyền chủ động lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh phù hợp với điều kiện của mình.
b) Hoạt động kê khai và nộp thuế đầy đủ của bà K là thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân khi kinh doanh.
c) Bà K không cần đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh khi tăng vốn đầu tư của doanh nghiệp.
d) Doanh nghiệp của bà K đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp.

Câu 4. Ông S là chủ doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất hóa chất dệt nhuộm. Sau khi tuyển dụng anh M và anh N vào làm việc, ông S đã yêu cầu hai anh trải qua 3 tháng thử việc. Tuy nhiên, dù thời gian thử việc đã kết thúc, ông S liên tục đưa ra nhiều lý do khác nhau để trì hoãn việc ký kết hợp đồng lao động chính thức cũng như không thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho anh M và anh N. Đồng thời, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, ông S còn cắt giảm chi phí bằng cách không trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân tại xưởng sản xuất, mặc dù môi trường này tiềm ẩn nhiều nguy cơ độc hại.

a) Việc ông S không đầu tư trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân là vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
b) Ông S không vi phạm pháp luật khi chưa đóng các loại bảo hiểm theo quy định cho anh M và anh N vì giữa hai bên chưa có hợp đồng lao động chính thức.
c) Ông S bắt buộc phải ký hợp đồng lao động với anh M và anh N vì thời gian thử việc 3 tháng đã vượt quá quy định pháp luật cho phép.
d) Hành vi của ông S không chỉ gây thiệt hại về quyền lợi kinh tế, sức khỏe của người lao động mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng.


—— HẾT ——

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận