Đề Thi Thử Kinh Tế Pháp Luật THPT 2026 – Sở GDĐT Gia Lai là tài liệu ôn tập thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12, được xây dựng nhằm hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Bộ đề do Sở GDĐT Gia Lai biên soạn vào năm 2026, bám sát định hướng đánh giá năng lực và cấu trúc đề thi mới. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề quan trọng như cơ chế thị trường, phát triển kinh tế, quyền và nghĩa vụ công dân, cùng các quy định pháp luật trong đời sống. Đây là nguồn tài liệu hữu ích trong hệ thống trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật, giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn.
Đề thi thử Kinh Tế Pháp Luật THPT được cập nhật trên nền tảng dethitracnghiem.vn với hệ thống luyện tập trực tuyến hiện đại, hỗ trợ học sinh học tập mọi lúc, mọi nơi. Các câu hỏi được phân loại theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết giúp người học dễ dàng đánh giá năng lực bản thân. Bên cạnh đó, hệ thống còn cung cấp báo cáo kết quả và thống kê tiến độ học tập, giúp học sinh xây dựng kế hoạch ôn luyện hiệu quả hơn. Đây là tài liệu tham khảo cần thiết trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT, đặc biệt phù hợp với ôn tập thi chuyển cấp.
ĐỀ THI
Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN):

I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Câu 1: Một trong những thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế là
A. cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp.
B. khả năng huy động vốn khó khăn.
C. thị trường tiêu thụ bị thu hẹp.
D. có đội ngũ nhân lực dồi dào.
Câu 2: Do chuyển công tác, người chồng đã tự ý quyết định việc chuyển nơi ở của gia đình mà không bàn bạc với vợ. Việc làm của người chồng đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong mối quan hệ
A. tài sản.
B. nhân thân.
C. xã hội.
D. lao động.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
A. Đam mê, sở thích.
B. Địa điểm kinh doanh thuận lợi.
C. Khả năng huy động nguồn lực.
D. Năng lực hiểu biết.
Câu 4: Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia đang phát triển có cơ hội thuận lợi nào sau đây?
A. Hạn chế sự cạnh tranh từ hàng ngoại nhập.
B. Chỉ tập trung vào sản xuất hàng nội địa.
C. Tiếp cận nguồn vốn và công nghệ hiện đại.
D. Xóa bỏ hoàn toàn các loại thuế nhập khẩu.
Câu 5: Khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, chủ thể sản xuất thường có xu hướng
A. mở rộng quy mô sản xuất.
B. giảm lượng cung hàng hóa.
C. tăng lượng cầu hàng hóa.
D. thu hẹp quy mô sản xuất.
Câu 6: Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, hành vi nào sau đây thể hiện rõ trách nhiệm của công dân trong việc ủng hộ chủ trương, chính sách của Nhà nước?
A. Hạn chế tham gia các hoạt động kinh tế quốc tế.
B. Tích cực tìm hiểu và ủng hộ chính sách hội nhập.
C. Không quan tâm vì chẳng liên quan đến mình.
D. Chỉ quan tâm lợi ích của doanh nghiệp mình.
Câu 7: Công dân thực hiện đúng quyền bầu cử, ứng cử trong trường hợp nào sau đây?
A. Mua bán phiếu bầu trong kỳ bầu cử.
B. Cản trở người khác thực hiện quyền bầu cử.
C. Tham gia bỏ phiếu bầu cử theo quy định.
D. Tự ý bỏ phiếu thay cho người khác.
Câu 8: Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Chính trị.
B. Học tập.
C. Kinh tế.
D. Xã hội.
Câu 9: Một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế là
A. chỉ số phát triển con người.
B. số lượng hàng hóa tiêu dùng.
C. chỉ tiêu tiến bộ xã hội.
D. tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 10: Công dân thực hiện việc làm nào sau đây sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Ưu tiên sử dụng các loại hàng hóa nhập khẩu.
B. Chỉ mua sắm tại các trung tâm thương mại lớn.
C. Ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam chất lượng cao.
D. Hạn chế tiêu dùng mọi mặt hàng trên thị trường.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh xu hướng tuyển dụng lao động ở Việt Nam hiện nay?
A. Gia tăng số lượng lao động trên nền tảng công nghệ.
B. Tuyển dụng lao động đơn giản có xu hướng tăng.
C. Xu hướng lao động “phi chính thức” gia tăng.
D. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
Câu 12: Trong nền kinh tế, chủ thể nào sau đây đóng vai trò là cầu nối, cung cấp thông tin giữa sản xuất và tiêu dùng?
A. Chủ thể sản xuất.
B. Chủ thể trung gian.
C. Chủ thể nhà nước.
D. Chủ thể tiêu dùng.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
A. Được hỗ trợ các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
B. Được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.
C. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
D. Có quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lí xã hội.
Câu 14: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Bắt, giam giữ người trái pháp luật.
B. Cố ý gây thương tích cho người khác.
C. Tung tin sai sự thật về người khác.
D. Khám xét chỗ ở của người khác.
Câu 15: Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lí
A. cao nhất.
B. vĩnh viễn.
C. thấp nhất.
D. vừa phải.
Câu 16: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải được gọi là thất nghiệp
A. tự nguyện.
B. chu kỳ.
C. cơ cấu.
D. tạm thời.
Câu 17: Loại hình doanh nghiệp mà 100% vốn điều lệ được nắm giữ và quản lí bởi nhà nước gọi là
A. công ty cổ phần.
B. doanh nghiệp tư nhân.
C. công ty hợp danh.
D. doanh nghiệp nhà nước.
Câu 18: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
A. Tôn trọng quyền học tập của người khác.
B. Hoàn thành chương trình học tập.
C. Thực hiện nội quy ở các cơ sở giáo dục.
D. Gian lận trong kiểm tra, thi cử.
Câu 19: Việc tổ chức, cá nhân chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Áp dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Thi hành pháp luật.
Câu 20: Việc cơ quan chức năng xử phạt và yêu cầu công ty X truy đóng đầy đủ bảo hiểm cho người lao động đã thể hiện nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?
A. Doanh nghiệp được quyền lựa chọn đối tượng đóng bảo hiểm.
B. Người lao động hoàn toàn chịu trách nhiệm về rủi ro của mình.
C. Nhà nước can thiệp để hạn chế quyền của các doanh nghiệp.
D. Nhà nước bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.
Câu 21: Từ thông tin trên cho thấy, công dân cần thực hiện việc làm nào sau đây để thể hiện trách nhiệm của mình đối với chính sách an sinh xã hội?
A. Khuyên người lao động không cần tham gia bảo hiểm xã hội.
B. Tố giác hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm của doanh nghiệp.
C. Chấp thuận doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm để tăng lợi nhuận.
D. Che giấu sai phạm của doanh nghiệp để tránh bị xử phạt.
Câu 22: Việc xây dựng kế hoạch kinh doanh là cần thiết vì giúp chủ thể kinh doanh
A. không cần điều chỉnh khi thị trường biến động.
B. dễ đạt được thành công mà không cần tính toán.
C. chủ động xác định mục tiêu, định hướng phù hợp.
D. loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro trong kinh doanh.
Câu 23: Chiến lược kinh doanh của công ty anh H không thể hiện bằng việc làm nào dưới đây?
A. Tư vấn kỹ thuật canh tác, bao tiêu sản phẩm.
B. Cung ứng sản phẩm cho các siêu thị.
C. Phát triển sản phẩm chủ lực rau củ quả.
D. Hỗ trợ thuế cho người tham gia sản xuất.
Câu 24: Việc anh H nhận thấy xu hướng tiêu dùng ngày càng ưu tiên thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh rồi quyết định thành lập Công ty Nông sản GreenFarm thể hiện nội dung nào sau đây của lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định chiến lược kinh doanh.
B. Xác định ý tưởng kinh doanh.
C. Phân tích các điều kiện thực hiện.
D. Đánh giá rủi ro trong kinh doanh.
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Tại thành phố Y, chị K thành lập doanh nghiệp sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tre, nứa nhằm phục vụ thị trường trong và ngoài nước. Nhờ chú trọng đổi mới mẫu mã, ứng dụng thương mại điện tử và quảng bá sản phẩm trên nền tảng số, doanh nghiệp của chị ngày càng phát triển, doanh thu tăng ổn định và tạo việc làm cho nhiều lao động ở địa phương. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp của chị K luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật; đồng thời quan tâm cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập cho người lao động. Chính quyền địa phương cũng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ xúc tiến thương mại và vay vốn ưu đãi để mở rộng sản xuất. Sau nhiều năm phát triển, doanh nghiệp của chị K đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, đời sống nhân dân được cải thiện, giảm tỉ lệ thất nghiệp và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
a) Công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức và ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật.
A. Đúng
B. Sai
b) Việc doanh nghiệp của chị K nộp thuế đúng quy định và chăm lo đời sống người lao động là biểu hiện của việc thực hiện nghĩa vụ trong kinh doanh.
A. Đúng
B. Sai
c) Doanh nghiệp của chị K thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế của địa phương phát triển.
A. Đúng
B. Sai
d) Việc doanh nghiệp chị K góp phần giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại là biểu hiện của sự tăng trưởng kinh tế.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Anh N và chị V kết hôn hợp pháp sau nhiều năm tìm hiểu. Anh N làm chủ một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng, còn chị V công tác tại một bệnh viện gần nhà. Hàng tháng, thu nhập của hai vợ chồng được dùng để chi trả sinh hoạt gia đình, nuôi con và chăm sóc cha mẹ hai bên. Là người luôn coi trọng gia đình, chị V mong muốn vợ chồng cùng nhau bàn bạc các vấn đề quan trọng của gia đình như chi tiêu, đầu tư và việc học của con với chồng. Tuy nhiên, anh N thường tự quyết định các khoản chi lớn mà không trao đổi với chị V. Gần đây, anh N đã tự ý dùng phần lớn số tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng để đầu tư kinh doanh theo lời bạn bè mà không bàn bạc với chị V. Việc kinh doanh thua lỗ khiến gia đình rơi vào khó khăn về tài chính, nhiều khoản nợ phát sinh. Không chỉ vậy, anh N còn thường xuyên chi tiêu vượt khả năng tài chính của gia đình như mua xe đắt tiền, tổ chức tiệc tùng mời bạn bè, vay thêm tiền để tái đầu tư sản xuất.
a) Theo quy định của pháp luật, vợ chồng anh N và chị V đều có quyền bình đẳng trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
A. Đúng
B. Sai
b) Việc chị V mong muốn vợ chồng cùng bàn bạc các khoản chi tiêu, đầu tư và kế hoạch tài chính cho tương lai là thể hiện sự bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân.
A. Đúng
B. Sai
c) Anh N mua xe đắt tiền, tổ chức tiệc mời bạn bè, vay thêm tiền để tiếp tục đầu tư là cách quản lí thu chi gia đình hợp lí.
A. Đúng
B. Sai
d) Nếu vợ chồng anh N, chị V cùng bàn bạc, xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí sẽ góp phần ổn định tài chính và hạn chế mâu thuẫn trong gia đình.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Doanh nghiệp may mặc HB chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng hơn 1.000 lao động. Trong nhiều năm hoạt động, doanh nghiệp luôn đóng thuế đầy đủ, tham gia bảo hiểm cho công nhân và thực hiện đúng các quy định về tiền lương, thời giờ làm việc. Ngoài hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn thường xuyên tổ chức chương trình trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, hỗ trợ xây nhà tình nghĩa cho các hộ khó khăn. Tuy nhiên, để giảm chi phí sản xuất, một số quản lí đề xuất cắt giảm hệ thống xử lí nước thải nhằm tăng lợi nhuận. Nhưng ban giám đốc doanh nghiệp HB quyết định giữ nguyên hệ thống xử lí nước thải, đồng thời đầu tư thêm công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường dù chi phí khá lớn.
a) Việc doanh nghiệp HB đóng thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
A. Đúng
B. Sai
b) Doanh nghiệp HB trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, hỗ trợ xây nhà tình nghĩa cho các hộ khó khăn là thực hiện trách nhiệm nhân văn, không đóng góp về mặt an sinh xã hội.
A. Đúng
B. Sai
c) Nếu cắt giảm hệ thống xử lí nước thải để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp HB vẫn được xem là thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
A. Đúng
B. Sai
d) Ban giám đốc quyết định đầu tư công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường cho thấy doanh nghiệp HB đã kết hợp hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận và trách nhiệm xã hội.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Công ty M có trụ sở tại Việt Nam kí hợp đồng với công ty N có trụ sở tại Nhật Bản để vận chuyển lô hàng thủy sản đông lạnh bằng đường biển, tổng giá trị hợp đồng là 80 nghìn USD. Theo thỏa thuận, công ty M phải giao hàng trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày kí hợp đồng, công ty N có trách nhiệm thanh toán đầy đủ sau 20 ngày kể từ khi nhận hàng. Để thực hiện hợp đồng, công ty M sử dụng tàu thương mại VN88 vận chuyển hàng hóa và trong quá trình di chuyển qua vùng đặc quyền kinh tế của Philippines, thuyền trưởng tàu VN88 đã tự ý xả chất thải chưa qua xử lí xuống biển. Sau khi phát hiện sự việc, lực lượng chức năng của Philippines đã tiến hành kiểm tra, tạm giữ tàu VN88 để điều tra hành vi gây ô nhiễm môi trường biển. Do tàu bị giữ lại quá lâu, công ty N không nhận được hàng đúng thời hạn nên yêu cầu công ty M phải bồi thường hợp đồng cho phía công ty N như đã thỏa thuận trước đó.
a) Việc công ty M của Việt Nam kí hợp đồng vận chuyển hàng hóa với công ty N của Nhật Bản thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực.
A. Đúng
B. Sai
b) Trong vùng đặc quyền kinh tế của Philippines, tàu VN88 có quyền tự do xả chất thải xuống biển mà không bị xem là vi phạm Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
A. Đúng
B. Sai
c) Công ty M phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm của tàu VN88 dẫn đến thiệt hại cho công ty N.
A. Đúng
B. Sai
d) Trong hội nhập quốc tế, việc bảo vệ môi trường biển và tuân thủ quy định quốc tế về hàng hải là trách nhiệm của mọi quốc gia và doanh nghiệp, trong đó có công ty M.
A. Đúng
B. Sai
