Đề thi cuối kì 1 Sinh 12 năm 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sinh học
Trường: Trường THPT Số 1 Ngô Gia Tự
Người ra đề: Tổ Sinh – Công nghệ Trường THPT Số 1 Ngô Gia Tự
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sinh học
Trường: Trường THPT Số 1 Ngô Gia Tự
Người ra đề: Tổ Sinh – Công nghệ Trường THPT Số 1 Ngô Gia Tự
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Sinh 12 năm 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Sinh học dành cho học sinh lớp 12, do Tổ Sinh – Công nghệ Trường THPT Số 1 Ngô Gia Tự biên soạn cho năm học 2025. Đây là mẫu đề HK1 lớp 12 Sinh học chất lượng nhằm mục đích khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi THPT Quốc gia. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Cơ chế di truyền và biến dị, Quy luật di truyền cùng kiến thức về Di truyền học người. Thông qua việc thử sức với đề sinh 12 này, học sinh được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các bài tập tình huống thực tiễn sinh động.

Việc luyện tập các bộ đề ôn thi 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập tối ưu cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, người học có thể thực hành làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và hệ thống tự động theo dõi kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ qua từng giai đoạn. Điểm nổi bật của môn Sinh học trên website là các câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức. Nhờ đó, quá trình ôn tập trở nên chủ động và tiết kiệm thời gian, giúp các em tự tin chinh phục những nấc thang học thuật quan trọng phía trước.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZW ở con cái là của nhóm động vật nào?
A. Người.
B. Thú.
C. Chim.
D. Tất cả côn trùng.

Câu 2. Đặc điểm di truyền của gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y và không có allele trên X là
A. chủ yếu biểu hiện ở giới XY.
B. chủ yếu biểu hiện ở giới XX.
C. di truyền thẳng.
D. di truyền chéo.

Câu 3. Kết quả nào sau đây không đúng với thí nghiệm của Correns?
A. ♂ Lá xanh $times$ ♀ Lá trắng $\rightarrow$ 100% Lá trắng
B. ♂ Lá khảm $times$ ♀ Lá trắng $\rightarrow$ 100% Lá khảm
C. ♂ Lá trắng $times$ ♀ Lá xanh $\rightarrow$ 100% Lá xanh
D. ♂ Lá khảm $times$ ♀ Lá xanh $\rightarrow$ 100% Lá xanh

Câu 4. Ở đậu Hà Lan, tương phản với hạt trơn là đặc tính
A. hạt vàng.
B. hạt tròn.
C. hạt xanh.
D. hạt nhăn.

Câu 5. Hình ảnh bên dưới mô tả cơ chế dẫn đến dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

A. mất đoạn.
B. chuyển đoạn.
C. lặp đoạn.
D. đảo đoạn.

Câu 6. Với 2 cặp gene không allele cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gene nào dưới đây là không đúng?
A. $\frac{Aa}{bb}$
B. $\frac{Ab}{Ab}$
C. $\frac{Ab}{ab}$
D. $\frac{AB}{ab}$

Câu 7. Hiện tượng cả hai allele khác nhau của cùng một gen khi tồn tại trong một kiểu gene đều biểu hiện kiểu hình riêng thì gọi là
A. tương tác gián tiếp.
B. trội hoàn toàn.
C. đồng trội.
D. trội không hoàn toàn.

Câu 8. Ở người, phương pháp được sử dụng để xác định những đột biến nhiễm sắc thể là
A. phả hệ.
B. nghiên cứu nhiễm sắc thể.
C. trẻ đồng sinh.
D. lai hữu tính.

Câu 9. Người phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen là
A. Correns.
B. Mendel.
C. Darwin.
D. Morgan.

Câu 10. Cơ thể mang kiểu gene $\frac{Ab}{aB}$ giảm phân tạo giao tử và có xảy ra hoán vị với tần số $38%$. Theo lý thuyết, giao tử Ab sinh ra có tỷ lệ là
A. $19%$
B. $38%$
C. $50%$
D. $31%$

Câu 11. Phả hệ bên mô tả sự di truyền của một tính trạng ở người (gồm kiểu hình bị bệnh và kiểu hình bình thường) do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Từ phả hệ cho thấy kiểu hình

bị bệnh được quy định bởi
A. gene lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
B. gene lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y.
C. gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
D. gene trội trên nhiễm sắc thể thường.

Câu 12. Hình bên mô tả tế bào của một cơ thể thực vật; A, a, B, b là kí hiệu các allele của các gene trên cặp nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết về di truyền, nội dung phản ánh đúng với tế bào ở hình bên là

A. hai gene này phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
B. hai gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
C. khi cơ thể của tế bào này giảm phân bình thường sẽ tạo được 2 loại giao tử AB và ab.
D. tế bào này mang kiểu gen thuần chủng.

Câu 13. Ở ruồi giấm, người ta tiến hành thực hiện phép lai giữa hai cá thể mang kiểu gene sau
P: $frac{AB}{ab}X^{D}Y \times \frac{Ab}{aB}X^{D}X^{d}$. Cho biết các allele trội là trội hoàn toàn; quá trình giảm phân diễn ra bình thường, nếu có hoán vị gene thì tần số $40%$. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. Kiểu gen $\frac{ab}{ab}X^{d}Y$ ở $F_{1}$ có thể chiếm $2,5%$.
B. Cơ thể mang kiểu gen $\frac{AB}{ab}X^{D}Y$ không bao giờ xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
C. Cơ thể ruồi giấm cái có thể tạo được 8 loại giao tử.
D. Ở $F_{1}$, ruồi giấm cái có kiểu hình đồng hợp lặn tất cả các gene.

Câu 14. Đặc điểm không có ở nhiễm sắc thể giới tính là
A. luôn tồn tại thành cặp tương đồng.
B. chứa gen quy định tính trạng không liên quan giới tính.
C. hầu hết chỉ có một cặp trong tế bào.
D. chứa gene quy định giới tính.

Câu 15. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene được gọi là
A. mức phản ứng của kiểu gene.
B. biến dị.
C. thường biến.
D. đột biến.

Câu 16. Hình bên là bộ nhiễm sắc thể đột biến ở người. Nội dung đúng với người có bộ nhiễm sắc thể này là

A. tế bào người này có 45 nhiễm sắc thể.
B. người này mắc hội chứng Đao.
C. người này là dạng đột biến thể một.
D. người này bị đột biến đa bội.

Câu 17. Khi nói về học thuyết di truyền của Mendel, nhận định nào sau đây đúng?
A. Dựa vào phép lai một tính trạng, Mendel đã đề xuất quy luật phân li độc lập.
B. Các nhân tố di truyền khác nhau tồn tại trong tế bào luôn hòa trộn vào nhau.
C. Dùng phép lai thuận nghịch để kiểm chứng giả thuyết.
D. Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.

Câu 18. Mendel tạo ra dòng thuần chủng bằng phương pháp
A. cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
B. cho lai xa.
C. cho lai thuận nghịch.
D. cho lai phân tích.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hóa sau:

Các alen lặn a và b không tạo được enzim A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Tính trạng màu sắc hoa là sản phẩm tương tác gián tiếp của hai allele thuộc hai gene A và B. __________
b) Kiểu gen Aabb và aaBb lần lượt biểu hiện hoa màu đỏ và màu tím. __________
c) Tính trạng này có 4 kiểu hình màu hoa khác nhau. __________
d) Nếu đem một cây hoa vàng giao phấn với một cây hoa tím thì đời con có thể có 100% cây hoa đỏ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ

Câu 2. Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và kích thước cánh do hai gene khác nhau nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Tiến hành lai giữa các cá thể ruồi giấm và thu được bảng sau. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

P thuần chủng Thân xám, cánh dài $times$ Thân đen, cánh cụt
$F_{1}$ Thân xám, cánh dài
♀ $F_{1}$ lai phân tích Thân xám, cánh dài $\times$ Cá thể (1)
$F_{2}$ $x$ Thân xám, cánh dài: $x$ Thân đen, cánh cụt:
$y$ Thân xám, cánh cụt: $y$ Thân đen, cánh dài

a) Tỷ lệ kiểu hình ở $F_{2}$ bằng tỷ lệ giao tử sinh ra từ cơ thể ♀ $F_{1}$ trong phép lai. __________
b) Tỉ lệ $y$ luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là $50% – x$. __________
c) Cơ thể ♀ $F_{1}$ trong phép lai đã xảy ra hoán vị gene và sinh ra 4 loại giao tử với tỷ lệ $1 : 1 : 1 : 1$. __________
d) Cá thể (1) đem lai có kiểu hình thân xám, cánh dài. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S

Câu 3. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài thực vật có 6 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi phân tích tế bào của ba thể đột biến kí hiệu A, B, C trong một quần thể của loài này người ta thu được kết quả như sau:

Thể đột biến Số lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp
I II III IV V VI
A 4 4 4 4 4 4
B 1 2 2 2 2 2
C 3 3 3 3 3 3

Dựa vào kết quả phân tích cho biết các kết luận sau đúng hay sai?
a) Thể đột biến A được hình thành từ sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể 2n của hai loài khác nhau. __________
b) Thể đột biến C hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. __________
c) B là thể đột biến lệch bội; A và C là thể đột biến đa bội. __________
d) Bộ nhiễm sắc thể của loài là $2n = 12$. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ

Câu 4. Nói về thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel, nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Cơ thể bố, mẹ (P) đem lai đều có kiểu gen thuần chủng. __________
b) Đời $F_{1}$ của tất cả các phép lai đều có 100% kiểu hình giống bố hoặc giống mẹ. __________
c) Dùng phép lai phân tích để kiểm chứng và khẳng định $F_{1}$ tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. __________
d) Từ kết quả lai, Mendel đề xuất quy luật di truyền phân li độc lập. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Bệnh máu khó đông ở người do allele lặn a nằm trên NST giới tính X quy định, allele A quy định kiểu hình máu đông bình thường. Phép lai nào sau đây có bố, mẹ đều là người bình thường nhưng sinh con trai mắc bệnh máu khó đông?
(1) $X^{A}X^{A} \times X^{a}Y$ (2) $X^{a}X^{a} \times X^{A}Y$ (3) $X^{A}X^{a} \times X^{A}Y$ (4) $X^{A}X^{A} \times X^{A}Y$
Đáp án: __________

Câu 2. Một đột biến ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phép lai nào đúng với đặc điểm di truyền của bệnh trên?

Phép lai Kiểu hình thế hệ P Kiểu hình thế hệ $F_{1}$
Bố Mẹ
1 Bình thường Bị bệnh 100% bình thường
2 Bình thường Bị bệnh 100% bị bệnh
3 Bị bệnh Bình thường 100% bị bệnh
4 Bình thường Bị bệnh 100% con gái bình thường: 100% con trai bị bệnh.

Đáp án: __________

Câu 3. Những đối tượng nào sau đây cần thiết được tư vấn di truyền? Hãy ghi theo thứ tự các số được chọn từ nhỏ đến lớn.
(1) Cặp trai gái trước khi kết hôn.
(2) Gia đình đã từng sinh con mắc bệnh di truyền.
(3) Phụ nữ lớn tuổi (trên 35 tuổi) muốn sinh con.
(4) Bệnh nhân ung thư đã xác định được gen gây bệnh.
Đáp án: __________

Câu 4. Trong các ứng dụng sau:
(1) Dùng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối.
(2) Thực hiện lai hữu tính để tạo ra giống mới.
(3) Điều chỉnh chế độ thức ăn, sinh hoạt hợp lý.
(4) Thực hiện gieo trồng đúng mùa vụ, bón phân hợp lý.
(5) Gây đột biến để tạo ra giống mới.
(6) Lựa những dòng có năng suất cao, loại bỏ những dòng có năng suất thấp, khả năng thích nghi kém.
Ứng dụng nào tác động làm thay đổi môi trường để kiểu gen được biểu hiện thành kiểu hình tốt nhất?
Hãy ghi theo thứ tự các số được chọn từ nhỏ đến lớn.
Đáp án: __________

Câu 5. Một loài thực vật A có bộ nhiễm sắc thể $2n = 20$, một loài B có $2n = 24$. Thể song lưỡng bội từ hai loài trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể trong tế bào?
Đáp án: __________

Câu 6. Ở một giống lúa, chiều cao cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) cùng quy định và các gene phân li độc lập. Cứ mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Trong các kiểu gen sau, kiểu gen nào biểu hiện chiều cao thấp nhất?
(1) Aabbdd (2) aaBBdd (3) AABbdd (4) AaBbDd
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận