Đề thi cuối kì 1 Sinh 12 năm 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc bộ môn Sinh học dành cho học sinh lớp 12, được THPT Lê Hồng Phong biên soạn cho năm học 2025-2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng và hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề kiểm tra học kỳ 1 môn Sinh lớp 12 mang tính học thuật cao, bao quát các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cơ chế di truyền và biến dị, Di truyền học quần thể và Đột biến nhiễm sắc thể. Thông qua việc tiếp cận với đề lớp 12 môn Sinh này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện khoa học, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, chuẩn bị tâm thế vững vàng nhất cho kỳ thi Đại học sắp tới.
Trải nghiệm giải các bộ đề ôn tập 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn giúp học sinh lớp 12 tối ưu hóa lộ trình ôn thi trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website sở hữu giao diện trực quan, cho phép người dùng luyện tập không giới hạn, tra cứu đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành và tự đánh giá mức độ tiến bộ thông qua hệ thống theo dõi kết quả thông minh. Đặc biệt đối với môn Sinh học, các câu hỏi được phân cấp từ lý thuyết nền tảng đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại và nâng cao tư duy logic. Phương pháp luyện tập này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo sự chuẩn bị toàn diện về cả kiến thức lẫn kỹ năng làm bài trắc nghiệm thực tế.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là
A. biến dị tổ hợp.
B. tương tác giữa các gene allele.
C. tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
D. mức phản ứng.
Câu 2: Trong công nghệ gen, DNA tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn DNA của
A. plasmid vào DNA của tế bào nhận.
B. plasmid vào DNA của $E. Coli$
C. tế bào cho vào DNA của plasmid.
D. tế bào cho vào DNA của tế bào nhận.
Câu 3: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tam bội?
A. Giao tử $(n)$ kết hợp với giao tử $(2n)$.
B. Giao tử $(n)$ kết hợp với giao tử $(n – 1)$.
C. Giao tử $(n)$ kết hợp với giao tử $(n + 1)$.
D. Giao tử $(2n)$ kết hợp với giao tử $(2n)$.
Câu 4: Sơ đồ nào sau đây mô tả cơ chế phiên mã ngược?
A. RNA $\rightarrow$ protein.
B. DNA $\rightarrow$ DNA.
C. RNA $\rightarrow$ DNA.
D. DNA $\rightarrow$ RNA.
Câu 5: Chuối nhà có bộ NST nào sau đây?
A. $2n + 1$.
B. $3n$.
C. $4n$.
D. $2n$.
Câu 6: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn có với allele a quy định thân thấp. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
A. Aa $\times$ Aa.
B. AA $\times$ aa.
C. AA $\times$ Aa.
D. aa $\times$ aa.
Câu 7: Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?
A. Thể ba NST số 23 (XXY, XYY, XXX).
B. Thể ba NST số 21.
C. Thể một NST số 21.
D. Thể một NST số 23.
Câu 8: DNA ngoài nhân có ở những bào quan
A. lysosome, không bào.
B. plasmid, lục lạp, ti thể.
C. nhân con, trung thể.
D. ribosome, lưới nội chất.
Câu 9: Ở các loài sinh vật, gene trên nhiễm sắc thể Y không có allele trên X di truyền ……. theo giới dị giao tử.
A. dọc.
B. ngang.
C. thẳng.
D. chéo.
Câu 10: Khi giải thích về quy định ngăn cấm hôn nhân cận huyết dựa trên cơ sở di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.
B. Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp trội lặn, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể.
C. Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể.
D. Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp trội và dị hợp tử, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.
Câu 11: Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn (h) liên kết với giới tính gây ra. Trong một gia đình bố bị máu khó đông, mẹ bình thường có 2 con: Con trai máu khó đông, con gái bình thường. Kiểu gene của mẹ phải như thế nào?
A. $X^{H}X^{H}$ hoặc $X^{H}X^{h}$.
B. $X^{H}X^{H}$.
C. $X^{h}X^{h}$.
D. $X^{H}X^{h}$.
Câu 12: Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gene có hai allele (A và a), tần số allele A là $0,6$. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này là
A. $0,6$.
B. $0,16$.
C. $0,4$.
D. $0,84$.
Câu 13: Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

A. Lặp đoạn.
B. Đảo đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Mất đoạn.
Câu 14: Kiểu gen nào sau đây đồng hợp 1 cặp gen?
A. $\frac{AB}{ab}$
B. $\frac{AB}{AB}$
C. $\frac{Ab}{aB}$
D. $\frac{aB}{ab}$
Câu 15: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt theo các cấp độ
A. DNA + histone $\rightarrow$ sợi cơ bản $\rightarrow$ nucleosome $\rightarrow$ sợi nhiễm sắc $\rightarrow$ sợi chromatid $\rightarrow$ NST.
B. DNA + histone $\rightarrow$ nucleosome $\rightarrow$ sợi cơ bản $\rightarrow$ sợi nhiễm sắc $\rightarrow$ sợi chromatid $\rightarrow$ NST.
C. DNA + histone $\rightarrow$ nucleosome $\rightarrow$ sợi nhiễm sắc $\rightarrow$ sợi cơ bản $\rightarrow$ sợi chromatid $\rightarrow$ NST.
D. DNA + histone $\rightarrow$ sợi nhiễm sắc $\rightarrow$ sợi cơ bản $\rightarrow$ nucleosome $\rightarrow$ sợi chromatid $\rightarrow$ NST.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Ở ruồi giấm, xét kiểu gene $\frac{AB}{ab}$, trong đó allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai gene này?
a) Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng. __________
b) Nếu một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra loại trứng có kiểu gene $underline{AB}$ và $underline{ab}$. __________
c) Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng. __________
d) Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo ra tối đa một loại tinh trùng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2: Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
– Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ $20^{\circ}C$ thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ $35^{\circ}C$ thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ $20^{\circ}C$ thì lại ra hoa đỏ.
– Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ $20^{\circ}C$ hay $35^{\circ}C$ đều ra hoa trắng.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?
a) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA. __________
b) Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ $35^{\circ}C$ ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ $20^{\circ}C$ thì lại ra hoa đỏ, chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn. __________
c) Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ. __________
d) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là thường biến. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3: Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc thể người này như hình dưới. Xét các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Người này có bộ NST là thể một nhiễm. __________
b) Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh. __________
c) Người này có thể là nam hoặc nữ mắc hội chứng Down. __________
d) Nếu trong giảm phân tạo giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn, người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là $50%$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4: Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội $2n = 6$. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a) Đột biến liên quan đến 2 cặp NST khác nhau trong tế bào. __________
b) Thể đột biến làm thay đổi số lượng NST. __________
c) Nếu thể đột này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ là $75%$. __________
d) Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Trong số các cơ thể có kiểu gene ở hình bên dưới có bao nhiêu trường hợp giảm phân cho tỉ lệ giao tử đúng theo lý thuyết. Giả thiết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
| STT | Kiểu gene của cơ thể | Tỉ lệ giao tử |
|---|---|---|
| 1 | AABB | $100%$ AB |
| 2 | AABb | $50%$ AB: $50%$ Ab |
| 3 | AAbb | $100%$ aB |
| 4 | AaBb | $25%$ AB: $25%$Ab: $25%$aB: $25%$ab |
| 5 | AAbb | $100%$ Ab |
| 6 | Aabb | $100%$ ab |
| 7 | aaBB | $100%$ aB |
| 8 | aaBb | $50%$ aB: $50%$ ab |
| 9 | aabb | $100%$ ab |
Đáp án: __________
Câu 2: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: $0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa$ Tần số alen a của quần thể này là?
Đáp án: __________
Câu 3: Theo lí thuyết về liên kết hoàn toàn, phép lai P: $\frac{AB}{ab} \times \frac{a
