Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 12 năm 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là tài liệu học thuật quan trọng dành cho học sinh lớp 12, do Sở GD&ĐT Quảng Ngãi biên soạn vào năm học 2025 nhằm mục đích khảo sát chất lượng và xây dựng lộ trình ôn tập bài bản. Đây là mẫu đề thi hk1 môn Lịch sử 12 tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945-1975, Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai và quá trình hình thành, phát triển của ASEAN. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm sử 12 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, nâng cao phản xạ chọn đáp án chính xác và biết cách vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết các bài tập thực tiễn một cách hiệu quả.
Trải nghiệm giải đề ôn thi 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025 nhờ giao diện trực quan và dễ sử dụng. Website cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và tự đánh giá mức độ tiến bộ thông qua hệ thống theo dõi kết quả học tập cá nhân. Đặc biệt, các câu hỏi môn Lịch sử được phân chia khoa học từ mức độ nhận biết lý thuyết đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề thực tế của Bộ Giáo dục. Phương pháp ôn luyện này không chỉ giúp nâng cao khả năng tư duy lịch sử mà còn giúp các em tiết kiệm tối đa thời gian chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




TRƯỜNG THPT DUY TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Lịch sử, Lớp: 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên học sinh:……………………………………………………………
Số báo danh:………………………………………………………………..
Mã đề: 121
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
A. được phép can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
B. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. bình đẳng về chủ quyền đối với các nước có tiềm lực kinh tế.
D. sử dụng vũ lực trong quan hệ giữa các quốc gia thành viên.
Đáp án: B
Câu 2: So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ có điểm mới về
A. mục đích cuối cùng.
B. loại hình chiến tranh.
C. tính chất chiến tranh.
D. lực lượng tiến hành.
Đáp án: D
Câu 3: Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra kỉ nguyên nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?
A. Kỉ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa cộng sản hiện thực.
B. Kỉ nguyên liên minh tư sản – vô sản lên nắm chính quyền.
C. Kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước.
D. Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa tư bản.
Đáp án: C
Câu 4: Ý nghĩa quan trọng nhất của thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay là gì?
A. Tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác quốc phòng.
B. Khẳng định vai trò quyết định của đấu tranh quân sự.
C. Củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng.
D. Đặt nền tảng cho việc xây dựng quân đội hiện đại.
Đáp án: C
Câu 5: Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế đầu thế kỉ XXI có một trong những biểu hiện nào sau đây?
A. Nước Mỹ đã gia tăng sức mạnh trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
B. Xu hướng hòa hoãn giữa các nước lớn xuất hiện và ngày càng chiếm ưu thế.
C. Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh đối với thế giới.
D. Sự đối đầu về chính trị, kinh tế, quân sự, tư tưởng giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Đáp án: C
Câu 6: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.
D. Bộ đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.
Đáp án: C
Câu 7: Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là
A. sử dụng quân đội đồng minh.
B. ra sức chiếm đất, giành dân.
C. tiến hành chiến tranh tổng lực.
D. sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
Đáp án: B
Câu 8: Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?
A. Trung gian hòa giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.
B. Góp phần ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.
C. Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên.
D. Trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.
Đáp án: B
Câu 9: Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
A. xu thế đa cực.
B. xu thế đơn cực.
C. xu thế hòa hoãn.
D. xu thế hòa giải.
Đáp án: A
Câu 10: Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 – 1973) và các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đã thực hiện trước đó ở miền Nam Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
B. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
C. Đặt dưới sự chỉ huy cao nhất của chính quyền Sài Gòn.
D. Dựa vào nguồn viện trợ của các nước tư bản để tiến hành.
Đáp án: A
Câu 11: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Xu thế hòa hoãn giữa các cường quốc xuất hiện, làm xói mòn Trật tự hai cực I-an-ta.
B. Xu hướng khu vực hóa trên thế giới xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến.
C. Nhiều quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập, bước vào thời kì xây dựng đất nước.
D. Nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Đáp án: A
Câu 12: Trận Điện Biên Phủ (1954) và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân dân Việt Nam có điểm gì tương đồng?
A. Là thắng lợi đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc.
B. Là thắng lợi quân sự quyết định, buộc đế quốc phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.
C. Là mốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền đất nước.
D. Là chiến thắng cuối cùng, đánh dấu mốc thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến.
Đáp án: B
Câu 13: Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là
A. chú trọng đổi mới về chính trị.
B. lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
C. cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
D. kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Đáp án: B
Câu 14: Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đã buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta trên các chiến trường.
B. Đưa quân đội ta vươn lên giành quyền chủ động trên khắp các chiến trường.
C. Là thắng lợi quân sự lớn nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
D. Đã phá vỡ tình trạng nước ta bị bao vây, cô lập sau Cách mạng tháng Tám.
Đáp án: D
Câu 15: Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
A. thực hiện nhanh chóng.
B. bảo đảm chắc thắng lợi.
C. phải thần tốc và táo bạo.
D. toàn diện và đồng bộ.
Đáp án: D
Câu 16: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
A. An Lão (Bình Định).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Bình Giã (Bà Rịa).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Đáp án: D
Câu 17: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng của cách mạng Việt Nam trong các giai đoạn 1965 – 1968 và 1969 – 1973?
A. Hai miền Nam – Bắc trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh xâm lược của Mỹ.
B. Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục chống Mỹ.
C. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã được hoàn thành trên cả nước.
D. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta mới diễn ra trên các mặt trận quân sự, chính trị.
Đáp án: A
Câu 18: Bài học nào sau đây từ các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 -1975) vẫn còn nguyên giá trị trong công cuộc Đổi mới đất nước hiện nay?
A. Phát huy nội lực quốc gia, tranh thủ tận dụng thời cơ bên ngoài.
B. Kiên định con đường chủ nghĩa xã hội, bỏ qua các bước quá độ.
C. Chỉ dựa vào sức mạnh to lớn của lực lượng vũ trang cách mạng.
D. Duy trì sự lãnh đạo sáng suốt của các đoàn thể chính trị – xã hội.
Đáp án: A
Câu 19: Một trong những thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay là
A. sự đối đầu của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới.
B. Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang châu Á.
C. nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế.
D. xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.
Đáp án: C
Câu 20: Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 – 1979) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước Việt Nam hiện nay?
A. Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, kịp thời phát hiện âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.
B. Chăm lo xây dựng nền quốc phòng vững mạnh, độc lập, không dựa vào nhân dân.
C. Hạn chế giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng để tránh xảy ra hiềm khích.
D. Xây dựng lực lượng vũ trang tinh nhuệ, áp đảo lực lượng quân đội của láng giềng.
Đáp án: A
Câu 21: Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
B. tận dụng thời cơ khách quan, chớp thời cơ kịp thời.
C. lấy đấu tranh quân sự làm mặt trận quyết định.
D. mềm dẻo cả về nguyên tắc và sách lược với kẻ thù.
Đáp án: A
Câu 22: Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
A. Việt Nam.
B. Trung Quốc.
C. Liên Xô.
D. Triều Tiên.
Đáp án: A
Câu 23: Âm mưu cơ bản của đế quốc Mỹ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
A. kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược.
B. dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. dùng người Việt đánh người Việt.
D. biến miền Bắc thành thuộc địa kiểu mới.
Đáp án: C
Câu 24: Trong những năm 1975-1978, lực lượng nào sau đây đã xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ thuộc biên giới Tây Nam Việt Nam?
A. Quân Anh.
B. Quân Khơ-me đỏ.
C. Quân Nhật.
D. Quân Pháp.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tại Hà Nội, ngày 19/8/1945, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai. Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện… Đến tối. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi.
Tại Huế, ngày 23-8 hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân
Ngày 25-8, sau khi chiếm được các cơ quan đầu não của chính quyền cũ như: Sở Mật thám, Sở Cảnh sát nhân dân Sài Gòn và các vùng phụ cận đã tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân. Khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.33)
a) Ngày 19/8/1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã thắng lợi. __________
b) Đến ngày 25-8-1945, Cách mạng tháng Tám thắng lợi trên phạm vi toàn quốc. __________
c) Quần chúng nhân dân là lực lượng giữ vai trò quyết định trong thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. __________
d) Thắng lợi ở Huế (23/8/1945) là sự kiện mang tính quyết định, trực tiếp làm sụp đổ hoàn toàn chế độ quân chủ tồn tại hàng nghìn năm ở Việt Nam. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau:
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp. Thắng lợi này cũng đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh Diều, tr.39)
a) Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp có sự giúp đỡ của Mĩ. __________
b) Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh. __________
c) Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phải rút quân về nước. __________
d) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã buộc Pháp ký Hiệp định Gionevơ mà không cần đấu tranh ngoại giao của Việt Nam. __________
Đáp án: S|Đ|S|S
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Bước vào đầu năm 1968 (Xuân Mậu Thân), quân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước: làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược tức là thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.49)
a) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 chỉ diễn ra ở nông thôn, không diễn ra ở các đô thị. __________
b) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. __________
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 chứng tỏ bước xuống thang của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. __________
d) Phá sản “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ là mục tiêu của Bộ chính trị ngay từ đầu cuộc Tổng tiến công nổi Xuân Mậu Thân 1968. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
PHẦN III. Tự luận
Câu 1(1,0 điểm): Cho đoạn tư liệu sau:
“Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thuỷ, Minh Tân, Thanh Đức… thuộc huyện Vị Xuyên, xã Bạch Đích, Phú Lũng thuộc huyện Yên Minh. Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ của tỉnh và nhân dân đã quyết tâm chiến đấu giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao để giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia… gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang”.
(Nguyễn Đức Huy, Hồi ức chiến tranh Vị Xuyên, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr.67-68)
a) Dựa vào đoạn tư liệu, những chi tiết nào cho thấy tính chất kéo dài và ác liệt của cuộc chiến đấu tại mặt trận Vị Xuyên?
b) Theo em, thế hệ trẻ cần làm gì để thể hiện trách nhiệm trong việc bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: a) Tính chất kéo dài và ác liệt thể hiện qua các chi tiết: “hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu”, “giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao”, “gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang”. b) Thế hệ trẻ cần: Nâng cao nhận thức về chủ quyền lãnh thổ; sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc; học tập, rèn luyện xây dựng đất nước vững mạnh; kiên quyết đấu tranh chống các luận điệu xuyên tạc, xâm phạm chủ quyền.
——————– Hết ——————–
